Hướng dẫn gộp báo cáo giải trình nhu cầu vào hồ sơ cấp giấy phép lao động

Mục Lục Bài Viết

Từ ngày 07/8/2025, thủ tục sử dụng người lao động nước ngoài tại Việt Nam có thay đổi đáng chú ý theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP. Thay vì tách riêng bước giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và bước đề nghị cấp giấy phép lao động như cơ chế trước đây, người sử dụng lao động hiện sử dụng Mẫu số 03 để đồng thời báo cáo giải trình nhu cầu và đề nghị cấp giấy phép lao động. Tư vấn Long Phan phân tích quy định về gộp báo cáo giải trình nhu cầu vào hồ sơ cấp giấy phép lao động, thành phần hồ sơ, thời hạn và quy định chuyển tiếp doanh nghiệp cần lưu ý.

Gộp báo cáo giải trình nhu cầu vào hồ sơ cấp giấy phép lao động bằng Mẫu số 03.
Mẫu số 03 tích hợp giải trình nhu cầu và đề nghị cấp giấy phép lao động trong cùng một văn bản.

Lưu ý pháp lý quan trọng:

  • Nghị định 219/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/8/2025, áp dụng cơ chế mới đối với thủ tục cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài.
  • Không loại bỏ hồ sơ chứng minh: Doanh nghiệp vẫn phải chuẩn bị các tài liệu về sức khỏe, lý lịch tư pháp, hộ chiếu, hình thức làm việc và giấy tờ chứng minh vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.
  • Thời hạn giải quyết là 10 ngày làm việc: Theo Điều 18, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền đồng thời xem xét nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và cấp giấy phép lao động.
  • Hồ sơ nộp trước ngày 07/8/2025 áp dụng cơ chế cũ: Theo khoản 2 Điều 34, hồ sơ đã nộp trước thời điểm này tiếp tục được giải quyết theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2023/NĐ-CP.

Cơ sở pháp lý của việc gộp báo cáo giải trình và đề nghị cấp giấy phép lao động

Nghị định 219/2025/NĐ-CP đã thay đổi cách thực hiện thủ tục đối với người sử dụng lao động có nhu cầu tuyển dụng người lao động nước ngoài. Thay vì tách riêng bước giải trình nhu cầu và bước đề nghị cấp giấy phép lao động như cơ chế trước đây, pháp luật hiện tích hợp hai nội dung này trong cùng hồ sơ và cùng quy trình giải quyết. Cơ sở pháp lý trực tiếp được thể hiện tại Điều 18 và Điều 22 Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

Mẫu số 03 tích hợp giải trình nhu cầu và đề nghị cấp giấy phép lao động

Theo khoản 1 Điều 18 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động có văn bản của người sử dụng lao động báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định.

Như vậy, Mẫu số 03 tích hợp hai nội dung pháp lý trong cùng một văn bản:

  • Báo cáo, giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài;
  • Đề nghị cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài.

Đây là điểm thay đổi quan trọng so với cơ chế trước ngày 07/8/2025. Người sử dụng lao động không còn phải hoàn thành một thủ tục giải trình nhu cầu riêng rồi mới chuyển sang hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động theo trình tự cũ.

Cơ quan có thẩm quyền đồng thời xem xét nhu cầu và cấp giấy phép lao động

Việc gộp thủ tục không chỉ thể hiện ở thành phần hồ sơ mà còn được thể hiện trong quá trình giải quyết. Theo khoản 3 Điều 22 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, cơ quan có thẩm quyền xem xét chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và thực hiện cấp giấy phép lao động.

Trường hợp không chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài hoặc không cấp giấy phép lao động, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Khác biệt so với cơ chế trước ngày 07/8/2025

Trước ngày 07/8/2025, nội dung về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam được điều chỉnh chủ yếu bởi Nghị định 152/2020/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2023/NĐ-CP. Từ ngày Nghị định 219/2025/NĐ-CP có hiệu lực, cơ chế mới tích hợp nội dung giải trình nhu cầu vào hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động.

Tiêu chí Trước ngày 07/8/2025 Từ ngày 07/8/2025
Cơ chế thực hiện Giải trình nhu cầu và cấp giấy phép được thực hiện theo các bước riêng Tích hợp trong cùng quy trình
Văn bản về nhu cầu Thực hiện theo cơ chế giải trình nhu cầu riêng Mẫu số 03 đồng thời giải trình nhu cầu và đề nghị cấp giấy phép
Xử lý nhu cầu Chấp thuận nhu cầu trước khi thực hiện bước cấp phép theo cơ chế cũ Cơ quan có thẩm quyền đồng thời xem xét nhu cầu và cấp giấy phép
Thời hạn xử lý theo cơ chế mới Không áp dụng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
Căn cứ pháp lý chính Nghị định 152/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 70/2023/NĐ-CP Điều 18, Điều 22 Nghị định 219/2025/NĐ-CP

Hồ sơ gộp báo cáo giải trình nhu cầu và đề nghị cấp giấy phép lao động

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động theo cơ chế mới được quy định tại Điều 18 Nghị định 219/2025/NĐ-CP. Điểm đáng chú ý là Mẫu số 03 tích hợp trực tiếp nội dung báo cáo, giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động. Bên cạnh Mẫu số 03, hồ sơ còn phải có các tài liệu về sức khỏe, nhân thân, hộ chiếu, hình thức làm việc và giấy tờ chứng minh vị trí công việc tương ứng.

Mẫu số 03 về giải trình nhu cầu và đề nghị cấp giấy phép lao động

Theo khoản 1 Điều 18 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, một trong những thành phần của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động là văn bản của người sử dụng lao động báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định.

Như vậy, Mẫu số 03 đồng thời thể hiện hai nội dung:

  • Báo cáo, giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài;
  • Đề nghị cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài.

Thông tin kê khai tại Mẫu số 03 cần phù hợp với vị trí công việc, hình thức làm việc và tài liệu chứng minh kèm theo. Đây là cơ sở để cơ quan có thẩm quyền đồng thời xem xét nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và việc cấp giấy phép.

Thành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động

Theo Điều 18 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động được cấu thành từ các nhóm tài liệu sau:

  • Văn bản báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 03;
  • Giấy khám sức khỏe theo điều kiện được Nghị định quy định;
  • Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người đang chấp hành hình phạt, chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo trường hợp luật định;
  • Hộ chiếu còn thời hạn;
  • 02 ảnh màu kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính;
  • Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc của người lao động nước ngoài theo trường hợp tương ứng;
  • Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài đáp ứng vị trí công việc theo Điều 19 Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

Giấy tờ chứng minh vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật

Điều 19 Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định riêng giấy tờ chứng minh tương ứng với từng nhóm vị trí công việc. Do đó, thành phần tài liệu không giống nhau cho tất cả người lao động nước ngoài mà phụ thuộc vị trí dự kiến làm việc tại Việt Nam.

  • Đối với nhà quản lý, giấy tờ chứng minh được xác định theo khoản 1 Điều 19 và phải phù hợp với khái niệm nhà quản lý tại Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
  • Đối với giám đốc điều hành, khoản 2 Điều 19 quy định các tài liệu có thể liên quan đến đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, điều lệ hoặc văn bản về cơ cấu tổ chức và tài liệu xác nhận kinh nghiệm phù hợp với vị trí công việc.
  • Đối với chuyên gia, khoản 3 Điều 19 quy định nhiều nhóm tài liệu khác nhau tùy lĩnh vực và trường hợp. Nhóm phổ biến liên quan đến văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận về trình độ cùng tài liệu xác nhận kinh nghiệm; đồng thời có quy định riêng đối với một số lĩnh vực như tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, văn hóa, thể thao, hàng không, hàng hải, giáo dục và một số nghề, công việc đặc thù.
  • Đối với lao động kỹ thuật, khoản 4 Điều 19 quy định tài liệu chứng minh đào tạo, kinh nghiệm hoặc tài liệu xác nhận kinh nghiệm theo từng trường hợp đáp ứng tiêu chuẩn của vị trí.

Do đó, khi rà soát hồ sơ cần xác định đúng vị trí công việc trước, sau đó mới đối chiếu Điều 19, Nghị định 219/2025/NĐ-CP. Không nên áp dụng một bộ tài liệu chứng minh kinh nghiệm chung cho cả bốn nhóm vị trí.

Lưu ý về tính thống nhất giữa Mẫu số 03 và tài liệu chứng minh

Cơ chế gộp thủ tục giúp giảm một bước hành chính nhưng không làm mất yêu cầu chứng minh người lao động nước ngoài đáp ứng vị trí dự kiến làm việc. Mẫu số 03 và các tài liệu tại Điều 18, Điều 19 Nghị định 219/2025/NĐ-CP cần phản ánh thống nhất các thông tin cốt lõi như vị trí công việc, hình thức làm việc, người sử dụng lao động và cơ sở chứng minh chuyên môn hoặc kinh nghiệm.

Nếu vị trí kê khai trong Mẫu số 03 là chuyên gia nhưng tài liệu đính kèm không đáp ứng nhóm giấy tờ chứng minh dành cho chuyên gia theo khoản 3 Điều 19, hoặc thông tin về hình thức làm việc không phù hợp với tài liệu tại Điều 18 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, hồ sơ có thể không đủ cơ sở để cơ quan có thẩm quyền xem xét chấp thuận nhu cầu và cấp giấy phép.

Hồ sơ gộp cấp giấy phép lao động gồm Mẫu số 03 và các tài liệu chứng minh theo từng trường hợp.
Doanh nghiệp cần chuẩn bị Mẫu số 03 và các tài liệu chuyên môn phù hợp với vị trí công việc.

Quy trình nộp hồ sơ gộp và cấp giấy phép lao động

Sau khi xác định nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và chuẩn bị hồ sơ, người sử dụng lao động thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao động theo trình tự. Do nội dung giải trình nhu cầu đã được tích hợp vào Mẫu số 03, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và việc cấp giấy phép trong cùng một quy trình.

Thời điểm và cách thức nộp hồ sơ cấp giấy phép lao động

Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 22 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, trình tự tiếp nhận hồ sơ được thực hiện theo các bước chính sau:

  1. Xác định vị trí công việc, hình thức làm việc và địa phương nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc để xác định thẩm quyền giải quyết theo Điều 4 Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
  2. Chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động theo Điều 18 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, trong đó Mẫu số 03 đồng thời thể hiện nội dung giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động.
  3. Hồ sơ được nộp trong thời hạn 60 ngày nhưng không ít hơn 10 ngày tính đến ngày người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.
  4. Người sử dụng lao động có thể nộp hồ sơ trực tiếp, thông qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.
  5. Trung tâm Phục vụ hành chính công chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động theo quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông.

Có thể nộp hồ sơ cấp giấy phép lao động trực tuyến không?

Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, người sử dụng lao động được nộp hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, Cổng Dịch vụ công quốc gia chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định về cơ chế một cửa, một cửa liên thông.

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động

Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, UBND cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép lao động, đồng thời thực hiện thẩm quyền tương ứng đối với giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Thẩm quyền được xác định theo địa bàn nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc, nếu người sử dụng lao động có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh tại địa phương đó.

Thời hạn chấp thuận nhu cầu và cấp giấy phép lao động

Theo khoản 3 Điều 22 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, cơ quan có thẩm quyền đồng thời xem xét chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và thực hiện cấp giấy phép lao động.

Trường hợp không chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài hoặc không cấp giấy phép lao động, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Nghĩa vụ sau khi được cấp giấy phép lao động

Đối với người lao động nước ngoài làm việc theo các hình thức quy định tại điểm a và điểm m khoản 1 Điều 2 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, sau khi được cấp giấy phép lao động, người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến làm việc.

Khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu, người sử dụng lao động phải gửi bản sao hợp đồng lao động đã ký kết đến cơ quan đã cấp giấy phép lao động.

Trường hợp người lao động đã được cấp giấy phép và sau đó làm việc cho cùng người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, khoản 5 Điều 22 còn quy định nghĩa vụ thông báo cho cơ quan có thẩm quyền tại nơi dự kiến làm việc trước thời điểm luật định.

Quy trình nộp hồ sơ gộp và cấp giấy phép lao động từ xác định vị trí đến chuyển hồ sơ xử lý.
Quy trình bắt đầu từ xác định vị trí công việc, chuẩn bị Mẫu số 03 và nộp hồ sơ để được tiếp nhận xử lý.

Lưu ý về giấy tờ nước ngoài trong hồ sơ cấp giấy phép lao động

Giấy tờ do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp là nhóm tài liệu doanh nghiệp cần rà soát riêng khi chuẩn bị hồ sơ cho người lao động nước ngoài. Điều 5 Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định trực tiếp về hợp pháp hóa lãnh sự, dịch sang tiếng Việt và chứng thực giấy tờ, áp dụng đối với hồ sơ cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Trường hợp giấy tờ nước ngoài phải hợp pháp hóa lãnh sự

Theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, giấy tờ trong hồ sơ cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động nếu do nước ngoài cấp thì về nguyên tắc phải được hợp pháp hóa lãnh sự.

Tuy nhiên, pháp luật quy định ngoại lệ đối với trường hợp giấy tờ thuộc diện được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo một trong các căn cứ sau:

  • Điều ước quốc tế mà Việt Nam và quốc gia có liên quan đều là thành viên;
  • Nguyên tắc có đi có lại;
  • Trường hợp được miễn theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Do đó, không phải mọi giấy tờ do nước ngoài cấp đều mặc nhiên phải thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự. Trước khi áp dụng yêu cầu này cần kiểm tra xem giấy tờ, quốc gia cấp và trường hợp cụ thể có thuộc diện được miễn hay không.

Yêu cầu dịch và chứng thực giấy tờ nước ngoài

Sau bước hợp pháp hóa lãnh sự, khoản 2 Điều 5 Nghị định 219/2025/NĐ-CP yêu cầu giấy tờ phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật.

Đối với giấy tờ được sử dụng dưới dạng bản sao, Nghị định quy định bản sao phải được chứng thực với bản gốc trước khi dịch ra tiếng Việt, sau đó bản dịch tiếp tục được chứng thực theo quy định. Vì vậy, cần phân biệt trình tự xử lý đối với bản gốc và bản sao để bảo đảm giá trị pháp lý của tài liệu trong hồ sơ.

Không phải mọi giấy tờ trong hồ sơ đều xử lý giống nhau

Điều 5 đặt ra nguyên tắc chung đối với giấy tờ nước ngoài, nhưng khi rà soát từng thành phần hồ sơ vẫn phải kiểm tra quy định riêng của tài liệu đó tại Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

Do đó, doanh nghiệp không nên chỉ kiểm tra việc hợp pháp hóa lãnh sự theo Điều 5 mà cần đồng thời đối chiếu điều khoản quy định riêng về từng loại giấy tờ trong hồ sơ. Cách tiếp cận này giúp tránh trường hợp tài liệu đã được hợp pháp hóa, dịch và chứng thực nhưng vẫn không đáp ứng điều kiện sử dụng theo quy định chuyên biệt.

>>>Xem thêm: Xin văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài

Rủi ro và lưu ý khi thực hiện hồ sơ gộp theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP

Cơ chế gộp báo cáo giải trình nhu cầu và đề nghị cấp giấy phép lao động giúp giảm một bước thủ tục, nhưng không làm giảm yêu cầu về tính chính xác và thống nhất của hồ sơ. Doanh nghiệp vẫn phải bảo đảm thông tin tại Mẫu số 03 phù hợp với hình thức làm việc, vị trí công việc và các tài liệu chứng minh theo Điều 18, Điều 19 Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

Rủi ro kê khai Mẫu số 03 không thống nhất với tài liệu chứng minh

Theo khoản 1 Điều 18 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, Mẫu số 03 là văn bản đồng thời báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động. Vì vậy, các thông tin kê khai trong mẫu cần thống nhất với những tài liệu còn lại của hồ sơ.

Một số nội dung cần đặc biệt đối chiếu gồm:

  • Vị trí công việc kê khai với giấy tờ chứng minh người lao động là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật;
  • Hình thức làm việc kê khai với tài liệu chứng minh tương ứng;
  • Người sử dụng lao động, địa điểm làm việc và nội dung công việc với các tài liệu liên quan;
  • Thời hạn đề nghị cấp giấy phép với thời hạn của hợp đồng, văn bản cử sang làm việc hoặc căn cứ pháp lý tương ứng.

Rủi ro nộp hồ sơ không đúng khoảng thời gian luật định

Ngoài việc chuẩn bị đúng thành phần hồ sơ, người sử dụng lao động cần lưu ý khoảng thời gian được phép nộp hồ sơ.

Theo khoản 1 Điều 22 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động được nộp trong thời hạn 60 ngày nhưng không ít hơn 10 ngày tính đến ngày người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.

Mốc này cần được phân biệt với thời hạn giải quyết hồ sơ. Khoản 3 Điều 22 quy định cơ quan có thẩm quyền có 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ để xem xét chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và thực hiện cấp giấy phép lao động. Trường hợp không chấp thuận nhu cầu hoặc không cấp giấy phép, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Hồ sơ nộp trước ngày 07/8/2025 được giải quyết theo quy định nào?

Nghị định 219/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/8/2025. Quy định chuyển tiếp tại Điều 34 giúp phân biệt giấy tờ đã được cấp và hồ sơ đã được nộp trước thời điểm Nghị định mới có hiệu lực.

  • Theo khoản 1 Điều 34, giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp, cấp lại hoặc gia hạn theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2023/NĐ-CP, tiếp tục được sử dụng đến khi hết thời hạn. Việc cấp, cấp lại hoặc gia hạn sau đó được thực hiện theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
  • Theo khoản 2 Điều 34, trường hợp người sử dụng lao động đã nộp hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động trước ngày 07/8/2025, hồ sơ tiếp tục được xem xét, giải quyết theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2023/NĐ-CP.

Rủi ro hiểu “gộp thủ tục” là được giảm toàn bộ hồ sơ chuyên môn

Việc gộp thủ tục theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP về bản chất là tích hợp nội dung giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động, chứ không phải loại bỏ toàn bộ các tài liệu chứng minh điều kiện của người lao động.

Điều 18 vẫn quy định các nhóm tài liệu liên quan đến sức khỏe, hộ chiếu, lý lịch tư pháp, ảnh, hình thức làm việc và giấy tờ chứng minh vị trí công việc. Trong đó, khoản 7 Điều 18 dẫn trực tiếp đến Điều 19 để xác định giấy tờ chứng minh đối với nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật.

Dịch vụ tư vấn thực hiện thủ tục gộp báo cáo giải trình nhu cầu vào hồ sơ cấp giấy phép lao động

Tư vấn Long Phan cung cấp dịch vụ tư vấn và nhận ủy quyền hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện thủ tục gộp báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài vào hồ sơ cấp giấy phép lao động, với các công việc sau:

  • Rà soát trường hợp phải xin giấy phép lao động: Xác định người lao động nước ngoài có thuộc diện phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao động hay thuộc trường hợp miễn giấy phép theo quy định hiện hành.
  • Xác định đúng vị trí công việc: Rà soát và phân loại vị trí của người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật phù hợp với nhu cầu tuyển dụng và hồ sơ chứng minh thực tế.
  • Xác định hình thức làm việc: Đối chiếu hình thức người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định để lựa chọn hồ sơ và tài liệu phù hợp.
  • Tư vấn nội dung giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài: Rà soát nhu cầu tuyển dụng, vị trí, chức danh, thời hạn làm việc và các thông tin cần thể hiện trong hồ sơ giải trình.
  • Soạn thảo và kiểm tra Mẫu số 03: Hỗ trợ lập Mẫu số 03, bảo đảm thông tin về vị trí công việc, chức danh, trình độ, kinh nghiệm và hình thức làm việc thống nhất với các tài liệu chứng minh kèm theo.
  • Chuẩn bị hồ sơ cấp giấy phép lao động: Rà soát và hoàn thiện các thành phần hồ sơ theo quy định
  • Kiểm tra tài liệu chứng minh chuyên môn: Rà soát văn bằng, chứng chỉ, xác nhận kinh nghiệm, tài liệu chứng minh chức danh và các giấy tờ liên quan đến vị trí công việc của người lao động nước ngoài.
  • Tư vấn xử lý giấy tờ do nước ngoài cấp: Hướng dẫn hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật và chứng thực tài liệu nước ngoài theo quy định pháp luật liên quan.
  • Xác định cơ quan có thẩm quyền: Tư vấn xác định đúng UBND cấp tỉnh hoặc cơ quan được phân cấp có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết hồ sơ trong từng trường hợp.
  • Đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ: Theo phạm vi ủy quyền hợp pháp, đại diện doanh nghiệp nộp hồ sơ, làm việc và theo dõi tình trạng xử lý tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc cơ quan tiếp nhận có thẩm quyền.
  • Hỗ trợ giải trình, sửa đổi và bổ sung hồ sơ: Tiếp nhận yêu cầu từ cơ quan giải quyết, rà soát nguyên nhân và hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thiện tài liệu, văn bản giải trình hoặc bổ sung hồ sơ.
  • Theo dõi thời hạn giải quyết: Theo dõi tiến độ xử lý hồ sơ liên quan đến việc chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và cấp giấy phép lao động để hạn chế ảnh hưởng đến kế hoạch sử dụng nhân sự.
  • Tư vấn thủ tục sau khi được cấp giấy phép: Hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện thủ tục cấp lại, gia hạn giấy phép lao động hoặc xử lý trường hợp thay đổi vị trí, chức danh, hình thức làm việc khi phát sinh.

Quý doanh nghiệp có nhu cầu đánh giá sơ bộ hồ sơ, rà soát Mẫu số 03 hoặc ủy quyền thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài, vui lòng gửi hồ sơ qua email info@longphanpmt.com hoặc Zalo 0906.735.386 để Tư vấn Long Phan hỗ trợ.

Câu hỏi thường gặp

Dưới đây là một số câu hỏi doanh nghiệp thường quan tâm khi thực hiện thủ tục gộp giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài vào hồ sơ cấp giấy phép lao động theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP. Các nội dung tập trung vào Mẫu số 03, thời hạn giải quyết, quy định chuyển tiếp và hình thức nộp hồ sơ.

1. Mẫu số 03 dùng để làm gì trong hồ sơ cấp giấy phép lao động?

Mẫu số 03 vừa là văn bản báo cáo, giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài, vừa là văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động, theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

2. Thời hạn xem xét chấp thuận nhu cầu và cấp giấy phép lao động là bao lâu?

Theo khoản 3 Điều 22 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền xem xét chấp thuận nhu cầu và cấp giấy phép lao động trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trường hợp không chấp thuận nhu cầu hoặc không cấp giấy phép lao động, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

3. Hồ sơ đã nộp trước ngày 07/8/2025 được xử lý theo quy định nào?

Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã nộp trước ngày 07/8/2025 tiếp tục được xem xét, giải quyết theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2023/NĐ-CP, theo khoản 2 Điều 34 Nghị định 219/2025/NĐ-CP. Khoản 1 Điều 34 điều chỉnh giá trị tiếp tục sử dụng của giấy phép, giấy xác nhận đã được cấp theo cơ chế cũ.

4. Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ cấp giấy phép lao động trực tuyến không?

Có. Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, người sử dụng lao động nộp hồ sơ cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia; hồ sơ được chuyển đến cơ quan có thẩm quyền theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông.

5. Giấy tờ nước ngoài trong hồ sơ có bắt buộc hợp pháp hóa lãnh sự không?

Có, nếu là giấy tờ do nước ngoài cấp thuộc hồ sơ theo Điều 5 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên, theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật. Sau khi hợp pháp hóa lãnh sự, giấy tờ phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo khoản 2 Điều 5.

Kết luận

Việc gộp báo cáo giải trình nhu cầu vào hồ sơ cấp giấy phép lao động theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP giúp doanh nghiệp rút gọn quy trình, nhưng vẫn đòi hỏi chuẩn bị đầy đủ thành phần hồ sơ, kê khai thống nhất và nộp đúng thời điểm luật định. Tư vấn Long Phan khuyến nghị doanh nghiệp rà soát kỹ từng trường hợp cụ thể trước khi nộp hồ sơ; khi cần hỗ trợ, quý khách có thể liên hệ Tư vấn Long Phan qua hotline 1900636389 để được đánh giá sơ bộ vụ việc.

📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
  • Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và quản lý lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.
  • Nghị định 128/2025/NĐ-CP quy định về việc phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực nội vụ, nhằm nâng cao trách nhiệm và tính chủ động cho các cơ quan địa phương
  • Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Tư vấn Long Phan qua Hotline 1900.63.63.89 để được cập nhật thông tin tư vấn mới nhất.

 

Mục Lục Bài Viết
LIÊN HỆ TƯ VẤN
Gọi tư vấn ngay!
1900.63.63.89

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *