Gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp phép đối với lao động nước ngoài: Hướng dẫn

Gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp phép đối với lao động nước ngoài là thủ tục hành chính bắt buộc khi văn bản xác nhận hiện tại sắp hết hiệu lực. Quy trình này đảm bảo tính liên tục cho hoạt động của nhân sự ngoại quốc tại các doanh nghiệp và tổ chức. Việc tuân thủ đúng quy định pháp luật giúp chủ sở hữu lao động tránh các rủi ro về cư trú. Bài viết dưới đây của Tư vấn Long Phan sẽ cung cấp chi tiết về điều kiện và trình tự thực hiện.

Hướng dẫn thủ tục gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp phép đối với lao động nước ngoài 
Hướng dẫn thủ tục gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp phép đối với lao động nước ngoài

Mục Lục Bài Viết

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp phép đối với lao động nước ngoài

Căn cứ Tiểu mục 3.10 Mục 3 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 886/QĐ-BNV.

Dể được gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, người sử dụng lao động phải có nhu cầu tiếp tục sử dụng lao động nước ngoài thuộc trường hợp không phải cấp giấy phép lao động theo quy định pháp luật; lao động nước ngoài vẫn đáp ứng đầy đủ điều kiện miễn giấy phép theo căn cứ đã được xác nhận; đồng thời người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn đầy đủ, hợp lệ và đúng thời hạn đến cơ quan có thẩm quyền trước khi giấy xác nhận hết hiệu lực.

Thành phần hồ sơ yêu cầu gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép đối với lao động nước ngoài

Theo quy định tại Tiểu mục 3.3 Mục 3 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 886/QĐ-BNV, thành phần hồ sơ gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp phép đối với lao động nước ngoài bao gồm các tài liệu sau đây:

  1. Văn bản của người sử dụng lao động đề nghị gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
  2. Giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
  3. Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp.
  4. Hộ chiếu còn thời hạn.
  5. Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định. 

Thành phần hồ sơ phải tuân thủ quy định về hợp pháp hóa lãnh sự như sau:

  1. Các giấy tờ trong hồ sơ cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài nếu của nước ngoài phải hợp pháp hóa lãnh sự trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật.
  2. Giấy tờ đã được hợp pháp hóa lãnh sự phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật. Trường hợp giấy tờ là bản sao phải được chứng thực với bản gốc trước khi dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật.

Các loại giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Theo quy định tại Tiểu mục 3.3 Mục 3 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 886/QĐ-BNV, giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động trong từng trường hợp cụ thể như sau:

  1. Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật đối với một trong các trường hợp sau:

Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.

Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào Việt Nam để thực hiện các công việc sau: 

  • Giảng dạy, nghiên cứu, chuyển giao chương trình giáo dục quốc tế.
  • Làm nhà quản lý, giám đốc điều hành, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam.

Được các bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận vào Việt Nam làm việc trong các lĩnh vực: tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia, các lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế – xã hội.

  1. Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài kèm thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên đối với một trong các trường hợp sau:
  • Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
  • Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về nguồn hỗ trợ phát triển chính thức đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.
  • Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, làm nhà quản lý, giám đốc điều hành tại cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam hoặc các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.
  • Học sinh, sinh viên, học viên nước ngoài đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở Việt Nam hoặc nước ngoài có thỏa thuận thực tập hoặc thư mời làm việc cho người sử dụng lao động tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.
  • Tình nguyện viên làm việc tại Việt Nam theo hình thức tự nguyện và không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
  • Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.
  1. Đối với trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định tại điểm b khoản 13 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP thì phải có văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam kèm theo giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là nhà quản lý là một trong các giấy tờ sau:

  • Điều lệ công ty và giấy tờ chứng minh là nhà quản lý hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với các vị trí là nhà quản lý theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp.
  • Giấy phép thành lập cơ quan, tổ chức hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là giám đốc điều hành là một trong các giấy tờ sau:

  • Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện hoặc giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty hoặc văn bản quy định về cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức; văn bản xác nhận người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam. 

Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam thì được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là chuyên gia là một trong các giấy tờ sau:

  • Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng minh tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương đương và văn bản xác nhận của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của chuyên gia đó.

Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam thì được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

  • Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng minh tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương đương trong lĩnh vực tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia, lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế – xã hội hoặc theo thoả thuận hợp tác của Chính phủ Việt Nam và văn bản xác nhận người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của chuyên gia đó.

Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

  • Giấy chứng nhận thành tích cao, bằng cấp, kinh nghiệm trong lĩnh vực văn hóa, thể thao đối với nghệ sĩ, huấn luyện viên, vận động viên theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
  • Giấy phép lái tàu bay, chứng chỉ chuyên môn được phép làm việc trên tàu bay đối với tiếp viên hàng không, chứng nhận trình độ chuyên môn trong lĩnh vực bảo dưỡng tàu bay, chứng nhận khả năng chuyên môn đối với thuyền viên nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp. Trường hợp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
  • Giấy tờ chứng minh về trình độ, trình độ chuẩn theo Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp đối với chuyên gia làm việc trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Trường hợp chuyên gia làm việc trong Trung tâm ngoại ngữ, tin học phải đảm bảo theo quy chế tổ chức hoạt động của trung tâm.
  • Giấy tờ chứng minh chuyên gia làm việc trong một số nghề, công việc đặc thù khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý ngành, công việc đặc thù.

Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là lao động kỹ thuật là một trong các giấy tờ sau:

  • Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng minh đào tạo ít nhất 01 năm và văn bản xác nhận của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của lao động kỹ thuật đó.

Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

  • Văn bản xác nhận của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của lao động kỹ thuật đó.

Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

Thành phần hồ sơ yêu cầu gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép đối với người lao động nước ngoài 
Thành phần hồ sơ yêu cầu gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép đối với người lao động nước ngoài

Cơ quan có thẩm quyền gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp phép đối với lao động nước ngoài

Theo tiểu mục 3.6 Mục 3 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 886/QĐ-BNV, cơ quan có thẩm quyền gia hạn Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động:

  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; 
  • Hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động có trụ sở chính trong trường hợp người lao động nước ngoài làm việc cho một người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
  • Hoặc cơ quan có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp.

>>> Xem thêm: Mức phạt sử dụng lao động nước ngoài không có giấy phép 

Trình tự thực hiện thủ tục gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp phép đối với lao động nước ngoài

Căn cứ theo quy định tại Tiểu mục 3.1 Mục 3 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 886/QĐ-BNV 2025, trình tự thủ tục gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép đối với lao động nước ngoài được thực hiện theo các bước cụ thể như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ 

Trước ít nhất 10 ngày nhưng không quá 45 ngày trước khi hết hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia; trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương nơi người lao động nước ngoài đang làm việc.

Bước 2: Tiếp nhận và chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền

Cổng Dịch vụ công quốc gia, Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương chuyển hồ sơ theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia đến cơ quan có thẩm quyền tại địa phương giải quyết thủ tục hành chính gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Bước 3: Giải quyết và trả kết quả

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, cơ quan có thẩm quyền tại địa phương giải quyết thủ tục hành chính thực hiện gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài.

Trường hợp không gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Trình tự thực hiện thủ tục gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép đối với người lao động nước ngoài 
Trình tự thực hiện thủ tục gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép đối với người lao động nước ngoài

Dịch vụ tư vấn thủ tục gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp phép đối với lao động nước ngoài tại Tư vấn Long Phan

Tư vấn Long Phan cung cấp dịch vụ tư vấn và thực hiện thủ tục gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp phép đối với lao động nước ngoài một cách nhanh gọn, đúng quy định. Chúng tôi rà soát hồ sơ, chuẩn hóa tài liệu nước ngoài, hỗ trợ hợp pháp hóa lãnh sự và đại diện doanh nghiệp làm việc với cơ quan nhà nước. 

Dưới đây là những công việc cụ thể mà Quý khách hàng sẽ được hỗ trợ khi sử dụng dịch vụ tư vấn tại Tư vấn Long Phan:

  • Rà soát điều kiện của người lao động nước ngoài để xác định căn cứ tiếp tục thuộc diện không phải cấp giấy phép lao động.
  • Thẩm định, chuẩn hóa và hoàn thiện bộ hồ sơ gia hạn, bao gồm soạn thảo văn bản đề nghị theo mẫu và các tài liệu kèm theo đúng quy định hiện hành.
  • Tư vấn và thực hiện thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự, chứng thực, dịch thuật đối với văn bằng, chứng chỉ và giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp.
  • Đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ, làm việc với cơ quan có thẩm quyền, theo dõi quá trình xử lý và nhận kết quả gia hạn.
  • Tư vấn các vấn đề phát sinh liên quan đến cư trú và quản lý lao động nước ngoài trong quá trình tiếp tục làm việc tại Việt Nam.

Các câu hỏi thường gặp khi thực hiện gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp phép đối với lao động nước ngoài

Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp về thủ tục gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp phép đối với lao động nước ngoài, mời quý vị tham khảo:

Thời điểm sớm nhất có thể nộp hồ sơ gia hạn là khi nào?

Quý khách có thể thực hiện thủ tục nộp hồ sơ đề nghị cấp lại hoặc gia hạn sớm nhất là 45 ngày trước thời điểm giấy xác nhận hiện tại hết hiệu lực. Lưu ý rằng, nếu hồ sơ được nộp quá sớm, tức là vượt quá mốc 45 ngày trước ngày hết hạn, hệ thống dịch vụ công trực tuyến có thể sẽ không tiếp nhận hồ sơ do chưa đến thời điểm cho phép theo quy định.

(Căn cứ: Tiểu mục 3.1 Mục 3 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 886/QĐ-BNV)

Nếu nộp hồ sơ gia hạn trễ hơn 10 ngày trước khi hết hạn thì có sao không?

Theo quy định của pháp luật hiện hành, người có nhu cầu gia hạn hoặc cấp lại giấy xác nhận cần nộp hồ sơ trước ít nhất 10 ngày so với thời điểm giấy xác nhận hiện tại hết hiệu lực. Khoảng thời gian này nhằm bảo đảm cơ quan có thẩm quyền có đủ thời gian để tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và thực hiện việc thẩm định theo đúng trình tự, thủ tục luật định.

(Căn cứ: Tiểu mục 3.1 Mục 3 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 886/QĐ-BNV)

Giấy khám sức khỏe từ nước ngoài có được chấp nhận trong hồ sơ gia hạn không?

Có thể sử dụng giấy chứng nhận do cơ quan nước ngoài cấp, tuy nhiên việc chấp nhận chỉ được thực hiện khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật. Cụ thể, giấy chứng nhận phải do cơ quan y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp hợp pháp và quốc gia cấp giấy phải là quốc gia đã ký kết điều ước quốc tế hoặc có thỏa thuận về việc thừa nhận lẫn nhau với Việt Nam. Thời hạn sử dụng của chứng nhận này không được vượt quá 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

(Căn cứ: Tiểu mục 3.3 Mục 3 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 886/QĐ-BNV)

Người lao động di chuyển nội bộ doanh nghiệp cần thêm giấy tờ gì khi gia hạn?

Ngoài các giấy tờ cơ bản, cần bổ sung văn bản cử sang làm việc của doanh nghiệp nước ngoài và tài liệu chứng minh vị trí nhân sự là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật theo tiêu chuẩn pháp định.

(Căn cứ: Điều 19 và Điểm b Khoản 13 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)

Có thể dùng giấy xác nhận cũ để chứng minh kinh nghiệm làm việc khi gia hạn không?

Được. Trong trường hợp cần chứng minh số năm kinh nghiệm chuyên môn cho vị trí chuyên gia hoặc giám đốc điều hành, Quý khách được phép sử dụng giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp trước đó để thay thế.

(Căn cứ: Tiểu mục 3.3 Mục 3 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 886/QĐ-BNV)

Thời gian xử lý hồ sơ gia hạn mất bao lâu?

Theo quy định hiện hành, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, thẩm định và giải quyết hồ sơ trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định của pháp luật. Thời hạn này được tính bắt đầu từ thời điểm cơ quan tiếp nhận xác nhận hồ sơ đã đầy đủ, đúng thành phần và đáp ứng các điều kiện về hình thức cũng như nội dung theo quy định.

Trong khoảng thời gian 05 ngày làm việc đó, cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành kiểm tra, đối chiếu thông tin, thực hiện việc thẩm định cần thiết và ban hành kết quả giải quyết.

(Căn cứ: Tiểu mục 3.4 Mục 3 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 886/QĐ-BNV)

Hồ sơ nộp trực tuyến qua cổng nào là chính xác nhất?

Người sử dụng lao động nên thực hiện nộp hồ sơ trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia để đảm bảo tính liên thông và theo dõi tiến độ chính xác.

(Căn cứ: Tiểu mục 3.2 Mục 3 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 886/QĐ-BNV)

Giấy tờ do nước ngoài cấp có cần dịch thuật không?

Theo quy định, tất cả giấy tờ do nước ngoài cấp (trừ trường hợp được miễn) phải được hợp pháp hóa lãnh sự trước khi sử dụng tại Việt Nam. Sau đó, các giấy tờ này bắt buộc phải dịch sang tiếng Việt và được chứng thực hoặc công chứng bản dịch theo quy định pháp luật Việt Nam trước khi đưa vào hồ sơ. Nếu chưa thực hiện đầy đủ các bước trên, hồ sơ có thể bị từ chối tiếp nhận hoặc yêu cầu bổ sung.

(Căn cứ: Tiểu mục 3.3 Mục 3 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 886/QĐ-BNV)

>>> Xem thêm: Trường hợp không phải đăng ký nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài

Kết luận

Việc thực hiện gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp phép đối với lao động nước ngoài đòi hỏi sự chính xác về thời gian và thành phần hồ sơ. Để đảm bảo quyền lợi và duy trì sự tuân thủ pháp luật cho doanh nghiệp, Quý khách nên chủ động chuẩn bị tài liệu từ sớm. Nếu Quý khách cần hỗ trợ chuyên sâu hoặc giải quyết các hồ sơ phức tạp, vui lòng liên hệ với Tư vấn Long Phan qua Hotline 1900636389 để được tư vấn trực tiếp.

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *