Đối tượng thuộc diện áp dụng tăng lương cơ sở từ tháng 3/2026

Đối tượng thuộc diện áp dụng tăng lương cơ sở là câu hỏi được nhiều cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương từ ngân sách nhà nước quan tâm trong thời gian tới. Việc xác định đúng đối tượng áp dụng có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo đảm quyền lợi về tiền lương cũng như sự chủ động của cơ quan, đơn vị trong công tác tài chính – nhân sự. Bài viết sau sẽ làm rõ các nhóm đối tượng dự kiến được áp dụng chính sách tăng lương cơ sở theo quy định pháp luật.

Những đối tượng thuộc diện áp dụng tăng lương cơ sở từ tháng 3/2026 theo dự kiến
Những đối tượng thuộc diện áp dụng tăng lương cơ sở từ tháng 3/2026 theo dự kiến

Mức lương cơ sở là gì?

Mức lương cơ sở là mức tiền do Nhà nước quy định, được sử dụng làm căn cứ để tính tiền lương, phụ cấp, hoạt động phí, sinh hoạt phí và các chế độ, khoản trích theo lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và các đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Mặc dù pháp luật chưa có định nghĩa chính thức, nhưng có thể hiểu lương cơ sở là nền tảng để xác định thu nhập và chế độ đãi ngộ trong khu vực công. 

Hiện nay, mức lương cơ sở còn đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh chính sách tiền lương, bảo đảm phù hợp với khả năng ngân sách và tình hình kinh tế – xã hội. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:

  • Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định 73/2024/NĐ-CP.
  • Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật.
  • Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.

>>> Xem thêm: Các trường hợp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp từ 1/1/2026 

Đối tượng thuộc diện áp dụng tăng lương cơ sở từ tháng 3/2026

Đối tượng được tăng lương cơ sở từ tháng 3/2026 theo dự kiến trước hết được xác định trên cơ sở chủ trương điều chỉnh tại Công văn số 38/TTg-QHĐP của Thủ tướng Chính phủ. Trên nền tảng định hướng này, việc xác định cụ thể các nhóm đối tượng áp dụng được đối chiếu theo Điều 2 Nghị định 73/2024/NĐ-CP, trong đó trọng tâm là cán bộ, công chức, viên chức và các đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước. 

Đồng thời, theo nội dung công văn nêu trên, phạm vi điều chỉnh còn được định hướng mở rộng đối với người hưởng lương hưu và trợ cấp xã hội theo quy định của pháp luật. Theo Điều 2 Nghị định 73/2024/NĐ-CP, đối tượng áp dụng bao gồm:

  1. Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp tỉnh quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019).
  2. Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019).
  3. Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019).
  4. Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định 111/2022/NĐ-CP Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thoả thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
  5. Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định 45/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ).
  6. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam.
  7. Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân.
  8. Người làm việc trong tổ chức cơ yếu.
  9. Hạ sĩ quan và binh sĩ thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc Công an nhân dân.
  10. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.
Đối tượng được tăng lương cơ sở từ tháng 3/2026 
Đối tượng được tăng lương cơ sở từ tháng 3/2026 

Mức lương cơ sở do cơ quan nào điều chỉnh?

Chính phủ là cơ quan có thẩm quyền cao nhất trong việc quyết định và ban hành mức lương cơ sở. Căn cứ khoản 4 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP, Chính phủ điều chỉnh mức lương sau khi báo cáo Quốc hội xem xét. Quyết định này dựa trên khả năng ngân sách, tốc độ tăng trưởng kinh tế và chỉ số giá tiêu dùng.

Hiện nay, Bộ Nội vụ đóng vai trò tham mưu chính trong việc xây dựng phương án điều chỉnh. Theo Công văn 38/TTg-QHĐP, Bộ Nội vụ có trách nhiệm báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 3/2026. Quy trình này đảm bảo tính pháp lý và phù hợp với thực tiễn biến động của thị trường lao động.

Sự phối hợp giữa Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ giúp cân đối nguồn lực ngân sách thực hiện. Các văn bản quy phạm pháp luật như Nghị định sẽ là công cụ triển khai trực tiếp trên phạm vi toàn quốc. Cơ quan quản lý nhà nước giám sát chặt chẽ để mức lương mới được chi trả đúng thời hạn.

Dịch vụ tư vấn về áp dụng mức lương cơ sở tại Tư vấn Long Phan

Tư vấn Long Phan cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên sâu liên quan đến việc áp dụng mức lương cơ sở trong khu vực công, đáp ứng nhu cầu của cán bộ, công chức, viên chức và các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước. Đội ngũ chuyên viên của chúng tôi trực tiếp phân tích, cập nhật và giải thích các chính sách tiền lương mới trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật. 

Sau đây là một số công việc mà Quý khách hàng sẽ được hỗ trợ cụ thể khi sử dụng dịch vụ tư vấn tại Tư vấn Long Phan:

  • Tư vấn xác định đúng đối tượng được áp dụng mức lương cơ sở mới.
  • Tư vấn cách xác định mức lương, hệ số lương, phụ cấp và các khoản thu nhập liên quan theo mức lương cơ sở hiện hành và dự kiến điều chỉnh.
  • Rà soát hồ sơ tiền lương, quyết định bổ nhiệm, nâng ngạch, nâng bậc nhằm đánh giá tính phù hợp với quy định pháp luật về chế độ tiền lương khu vực công.
  • Hướng dẫn xác định quyền lợi bảo hiểm xã hội, hưu trí, trợ cấp và các khoản trích theo lương phát sinh từ việc điều chỉnh mức lương cơ sở.

>>> Xem thêm: Hướng dẫn xây dựng thang bảng lương mới nhất cho công ty

Dịch vụ tư vấn về áp dụng mức lương cơ sở tại Tư vấn Long Phan 
Dịch vụ tư vấn về áp dụng mức lương cơ sở tại Tư vấn Long Phan 

Các câu hỏi thường gặp về đối tượng thuộc diện áp dụng tăng lương cơ sở

Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp về việc áp dụng mức lương cơ sở, mời quý vị tham khảo:

Mức lương cơ sở dự kiến sau tháng 3/2026 sẽ là bao nhiêu?

Đến thời điểm hiện nay, Nghị định quy định mức lương cơ sở mới cho năm 2026 vẫn đang trong quá trình xây dựng. Do đó, văn bản mới nhất đang được áp dụng về mức lương cơ sở đối với CBCCVC và người lao động năm 2026 vẫn là Nghị định 73/2024/NĐ-CP với mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng.

(Căn cứ pháp lý: Khoản 3 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP)

Người lao động trong doanh nghiệp tư nhân có được tăng lương khi mức lương cơ sở tăng không?

Không, mức lương cơ sở chỉ áp dụng cho khu vực công; đối với doanh nghiệp tư nhân, tiền lương được điều chỉnh dựa trên mức lương tối thiểu vùng và thỏa thuận trong hợp đồng lao động. 

(Căn cứ pháp lý: Điều 2 Nghị định 73/2024/NĐ-CP và Bộ luật Lao động 2019.)

Phụ cấp thâm niên của nhà giáo và lực lượng vũ trang có tăng theo lương cơ sở không?

Có, do phụ cấp thâm niên thường được tính theo tỷ lệ phần trăm của mức lương hiện hưởng (vốn dựa trên lương cơ sở) quy định tại Điều 6 Nghị định 2004/2004/NĐ-CP, nên khi lương cơ sở tăng, giá trị tuyệt đối của phụ cấp này cũng tăng theo. 

(Căn cứ pháp lý: Điểm a Khoản 1 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP.)

Công chức cấp xã không chuyên trách có thuộc diện được điều chỉnh thu nhập lần này không?

Có, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố thuộc nhóm đối tượng áp dụng mức lương cơ sở để tính mức sinh hoạt phí. 

(Căn cứ pháp lý: Điểm k Khoản 1 Điều 2 Nghị định 73/2024/NĐ-CP.)

Việc tăng lương cơ sở có làm thay đổi mức hưởng trợ cấp thai sản không?

Có thể, trợ cấp thai sản một tháng của người lao động quy định bằng 100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trợ cấp thai sản không tính trực tiếp theo lương cơ sở, mà tính theo mức tham chiếu. Vì vậy, việc tăng lương cơ sở chỉ làm thay đổi mức trợ cấp thai sản khi và chỉ khi mức tham chiếu được điều chỉnh tăng tương ứng.

(Căn cứ pháp lý: Điều 58, Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP.)

Lương hưu của người về hưu trước năm 2026 có được điều chỉnh tăng từ tháng 3/2026 không?

Theo định hướng tại Công văn 38/TTg-QHĐP, Chính phủ sẽ xem xét điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội đồng bộ với lộ trình tăng lương cơ sở. 

(Căn cứ pháp lý: Công văn 38/TTg-QHĐP năm 2026.)

Cơ quan nào chịu trách nhiệm chi trả phần lương tăng thêm cho cán bộ, công chức?

Cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp có trách nhiệm chi trả dựa trên nguồn ngân sách nhà nước cấp hoặc nguồn thu sự nghiệp được để lại theo quy định. 

(Căn cứ pháp lý: Nghị định 73/2024/NĐ-CP và quy định về phân cấp ngân sách.)

Kết luận

Việc kịp thời nắm rõ các quy định về đối tượng được điều chỉnh thu nhập là cơ sở quan trọng để Quý khách bảo vệ đầy đủ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Trường hợp còn vướng mắc liên quan đến chính sách tiền lương, mức lương cơ sở hoặc thủ tục hưởng các chế độ trợ cấp, Quý khách có thể liên hệ với Tư vấn Long Phan để được hướng dẫn cụ thể. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ, giải đáp chi tiết qua hotline 1900636389.

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *