Các nội dung cần có khi đăng ký lao động cho doanh nghiệp đóng vai trò là cơ sở quan trọng để cơ quan quản lý nhà nước theo dõi và đảm bảo quyền lợi cho người lao động. Việc chuẩn bị đầy đủ và chính xác các thông tin ngay từ đầu không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định của Bộ luật Lao động mà còn tối ưu hóa quy trình quản trị nhân sự, tránh những rủi ro không đáng có trong quá trình vận hành.
Bài viết này Tư vấn Long Phan sẽ cung cấp thông tin chi tiết về hồ sơ và thủ tục đăng ký lao động cho doanh nghiệp. Mời quý khách hàng tham khảo.
Các nội dung cần có khi đăng ký lao động cho doanh nghiệp
Theo Điều 28 Luật Doanh nghiệp 2020, được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm:
Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp;
Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; đối với thành viên hợp danh của công ty hợp danh; đối với chủ doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn;
Vốn điều lệ đối với công ty, vốn đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân.
Thông tin về người đại diện theo pháp luật
Theo khoản 3 Điều 28 Luật doanh nghiệp quy định về thông tin của người đại diện theo pháp luật bao gồm:
Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; đối với thành viên hợp danh của công ty hợp danh; đối với chủ doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân.
Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn;
Thông tin về người lao động
Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 318/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp cần cung cấp các nhóm thông tin sau khi đăng ký lao động. Cụ thể:
Thông tin cơ bản của người lao động, bao gồm: Họ, chữ đệm và tên khai sinh; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; nơi ở hiện tại (nơi thường trú hoặc nơi tạm trú).
Nhóm thông tin về giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, chứng chỉ kỹ năng nghề và các chứng chỉ khác, gồm:
Thông tin về trình độ giáo dục phổ thông cao nhất đạt được;
Thông tin về cấp trình độ, lĩnh vực đào tạo đạt được của giáo dục nghề nghiệp; giáo dục đại học;
Thông tin về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đã đạt được;
Các chứng chỉ khác.
Nhóm thông tin về tình trạng việc làm và nhu cầu về việc làm, gồm:
Thông tin về việc làm đang làm, gồm: chức vụ, chức danh nghề, nghề nghiệp, loại hợp đồng, địa điểm làm việc;
Thông tin về người sử dụng lao động, gồm: tên người sử dụng lao động; mã số; loại hình; địa chỉ trụ sở chính; ngành kinh tế;
Thông tin về tình trạng thất nghiệp, gồm: thời gian thất nghiệp; lý do thất nghiệp;
Thông tin về nhu cầu việc làm là những thông tin về việc làm mong muốn có được, gồm: nghề nghiệp, loại hợp đồng, mức lương và chế độ phúc lợi, nơi làm việc.
Nhóm thông tin về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm:
Thông tin về tình trạng tham gia đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm: mã số bảo hiểm xã hội, loại hình, loại bảo hiểm xã hội.
Thông tin về tình trạng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm: chế độ, thời gian hưởng chế độ.
Nhóm thông tin về đặc điểm, đặc thù, gồm:
Thông tin về người khuyết tật;
Thông tin về người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có đất thu hồi;
Thông tin về thân nhân của người có công với cách mạng;
Thông tin về người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân.
Thông tin về vị trí việc làm
Theo Điều 21 của Bộ Luật lao động, được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH, quy định các thông tin về vị trí việc làm là:
Chức danh công việc;
Bộ phận làm việc;
Hình thức làm việc (toàn thời gian/bán thời gian);
Công việc: những công việc mà người lao động phải thực hiện;
Địa điểm làm việc của người lao động: địa điểm, phạm vi người lao động làm công việc theo thỏa thuận; trường hợp người lao động làm việc có tính chất thường xuyên ở nhiều địa điểm khác nhau thì ghi đầy đủ các địa điểm đó.
Thông tin về hợp đồng lao động
Để thiết lập mối quan hệ lao động minh bạch và đúng pháp luật, các bên cần nắm rõ các nội dung cơ bản về hợp đồng lao động cũng như phân biệt cụ thể các loại hình hợp đồng đang được áp dụng hiện nay.
Loại hợp đồng lao động
Căn cứ theo Điều 20 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động được phân chia thành 02 loại, gồm:
Hợp đồng lao động không xác định thời hạn
Đây được xem là hình thức hợp đồng bền vững nhất, mang lại sự ổn định lâu dài cho người lao động và cam kết chắc chắn từ phía doanh nghiệp.
Là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.
Người lao động có thể gắn bó lâu dài, ổn định công việc.
Người sử dụng lao động nhận được sự cam kết bền vững từ nhân sự.
Hợp đồng lao động xác định thời hạn
Là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
Khi hợp đồng hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc: Trong 30 ngày, hai bên phải ký hợp đồng mới; quyền lợi và nghĩa vụ vẫn áp dụng theo hợp đồng cũ. Nếu quá 30 ngày mà không ký, hợp đồng cũ tự động trở thành hợp đồng không xác định thời hạn.
Hai bên chỉ được ký tối đa 01 hợp đồng xác định thời hạn mới; nếu tiếp tục làm việc sau đó, phải chuyển sang hợp đồng không xác định thời hạn (trừ trường hợp đặc biệt theo luật).
Thời hạn hợp đồng đối với doanh nghiệp
Nhân viên chính thức, giữ vai trò lâu dài: nên ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn để tạo sự ổn định và gắn bó.
Nhân viên thời vụ hoặc làm theo dự án: phù hợp với hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 12 tháng hoặc tối đa 36 tháng.
Giai đoạn thử việc: doanh nghiệp có thể ký hợp đồng xác định thời hạn ngắn, sau đó chuyển đổi nếu nhân sự đáp ứng yêu cầu.
Ngày bắt đầu làm việc
Là ngày người lao động có mặt tại công ty để thực hiện công việc. Ngày bắt đầu làm việc được quy định dựa trên nguyên tắc tự do thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động.
Theo điểm đ khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019, được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH, quy định về thông tin về tiền lương và chế độ lao động bao gồm:
Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
Chế độ nâng bậc, nâng lương: theo thỏa thuận của hai bên về điều kiện, thời gian, mức lương sau khi nâng bậc, nâng lương hoặc thực hiện theo thỏa ước lao động tập thể, quy định của người sử dụng lao động.
Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi: theo thỏa thuận của hai bên hoặc thỏa thuận thực hiện theo nội quy lao động, quy định của người sử dụng lao động, thỏa ước lao động tập thể và quy định của pháp luật.
Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động: những loại phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động theo thỏa thuận của hai bên hoặc theo thỏa ước lao động tập thể hoặc theo quy định của người sử dụng lao động và quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp: theo quy định của pháp luật về lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề: quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người sử dụng lao động và người lao động trong việc bảo đảm thời gian, kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.
Đăng ký lao động cho doanh nghiệp bao gồm các thủ tục chính như lập sổ quản lý lao động, khai trình sử dụng lao động, đăng ký nội quy lao động. Để thiết lập nền tảng vững chắc cho quan hệ lao động, doanh nghiệp cần chuẩn bị bộ hồ sơ đăng ký đầy đủ và chính xác theo quy định.
Lập sổ quản lý lao động
Theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Bộ luật Lao động 2019, Điều 3 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, người sử dụng lao động phải lập sổ quản lý lao động ở nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
Sổ quản lý lao động được lập bằng bản giấy hoặc bản điện tử nhưng phải bảo đảm các thông tin cơ bản về người lao động, gồm:
Họ tên; giới tính; ngày tháng năm sinh; quốc tịch; nơi cư trú; số thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu;
Trình độ chuyên môn kỹ thuật; bậc trình độ kỹ năng nghề; vị trí việc làm; loại hợp đồng lao động; thời điểm bắt đầu làm việc;
Tham gia bảo hiểm xã hội; tiền lương; nâng bậc, nâng lương; số ngày nghỉ trong năm; số giờ làm thêm; học nghề, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề; kỷ luật lao động,
Trách nhiệm vật chất; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động và lý do.
Người sử dụng lao động có trách nhiệm thể hiện, cập nhật các thông tin quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 145/2020/NĐ-CP kể từ ngày người lao động bắt đầu làm việc; quản lý, sử dụng và xuất trình sổ quản lý lao động với cơ quan quản lý về lao động và các cơ quan liên quan khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Khi sử dụng lao động chưa thành niên; doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải lập sổ theo dõi riêng, ghi đầy đủ họ tên, ngày tháng năm sinh, công việc đang làm, kết quả những lần kiểm tra sức khỏe định kỳ và xuất trình khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu (theo khoản 3 Điều 144 Bộ luật Lao động 2019).
Khai trình sử dụng lao động
Theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Bộ luật Lao động 2019; doanh nghiệp, hộ kinh doanh sử dụng lao động có trách nhiệm khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Tuy nhiên, trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện đăng ký thành lập doanh nghiệp theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp thì sẽ không phải giải trình việc sử dụng lao động. Bởi lẽ, quy trình đăng ký thành lập mới này đã bao gồm nội dung khai trình việc sử dụng lao động (căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP).
Đăng ký nội quy lao động
Theo quy định tại Điều 118 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động phải ban hành nội quy lao động, nếu sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì nội quy lao động phải bằng văn bản.
Thủ tục đăng ký nội quy lao động của doanh nghiệp theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 321/QĐ-BNV năm 2025 bao gồm:
Bước 1: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành nội quy lao động, người sử dụng lao động chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật và nộp cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (được cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền) nơi người sử dụng lao động đăng ký kinh doanh.
Bước 2: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký nội quy lao động, nếu phát hiện nội quy lao động có quy định trái pháp luật thì cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (được cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền) thông báo và hướng dẫn người sử dụng lao động sửa đổi, bổ sung, đăng ký lại nội quy lao động.
Người sử dụng lao động cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:
Văn bản đề nghị đăng ký nội quy lao động;
Nội quy lao động;
Văn bản góp ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;
Các văn bản của người sử dụng lao động có quy định liên quan đến kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất (nếu có).
Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ qua cổng thông tin Dịch vụ công trực tuyến cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (được cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền);
Nộp hồ sơ trực tiếp đến cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (được cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền);
Nộp hồ sơ qua đường bưu điện đến cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (được cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền).
Hồ sơ đăng ký lao động doanh nghiệp cần chuẩn bị
Nghĩa vụ cập nhật, báo cáo tình hình lao động sau khi đăng ký
Theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật Lao động 2019, Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP (được bổ sung bởi khoản 1 Điều 49 Nghị định 10/2024/NĐ-CP), việc khai trình sử dụng lao động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động như sau:
Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), doanh nghiệp phải báo cáo tình hình thay đổi về lao động đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo mẫu và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
Trường hợp doanh nghiệp không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
Mọi biến động nhân sự dù là tăng hay giảm đều cần được cập nhật kịp thời khi có thay đổi, giúp Nhà nước kiểm soát tốt quyền lợi bảo hiểm và an sinh cho người lao động. Trách nhiệm lưu trữ hồ sơ lao động không chỉ là nghĩa vụ tuân thủ pháp luật mà còn là nền tảng quan trọng để doanh nghiệp bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình, phục vụ công tác thanh tra và giải quyết các tranh chấp phát sinh trong suốt quá trình vận hành.
Dịch vụ tư vấn, hỗ trợ đăng ký lao động cho doanh nghiệp tại Tư vấn Long Phan
Tư vấn Long Phan cung cấp dịch vụ tư vấn thủ tục đăng ký lao động cho doanh nghiệp. Dịch vụ của Chúng tôi bao gồm:
Tư vấn quy định pháp luật về các thủ tục đăng ký lao động như lập sổ sử dụng lao động, đăng ký nội quy lao động;
Tư vấn hoàn thiện thủ tục, hồ sơ đăng ký lao động doanh nghiệp.
Tư vấn các điều kiện để đăng ký lao động doanh nghiệp.
Hỗ trợ doanh nghiệp soạn thảo, chuẩn bị hồ sơ cần thiết để tiến hành hoạt động đăng ký lao động cho doanh nghiệp.
Đại diện theo uỷ quyền nộp hồ sơ, thực hiện thủ tục đăng ký lao động doanh nghiệp.
Dịch vụ tư vấn, hỗ trợ đăng ký lao động cho doanh nghiệp tại Tư vấn Long Phan
Câu hỏi thường gặp về đăng ký lao động cho doanh nghiệp
Quý khách hàng có thể tham khảo các câu hỏi liên quan đến vấn đề đăng ký lao động cho doanh nghiệp thường gặp ngay dưới đây:
Có bắt buộc phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động không?
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 của Bộ luật Lao động 2019 hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 145/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện việc khai trình và báo cáo tình hình sử dụng lao động với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời phải thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong một số trường hợp cụ thể. Cụ thể, doanh nghiệp phải tiến hành khai trình việc sử dụng lao động trong vòng 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động.
Ngoài ra, doanh nghiệp còn có trách nhiệm thực hiện báo cáo định kỳ về tình hình thay đổi liên quan đến lao động trong suốt quá trình hoạt động của mình.
Những quy định này nhằm đảm bảo sự minh bạch và quản lý hiệu quả đối với tình hình sử dụng lao động tại các doanh nghiệp.
Doanh nghiệp không thực hiện báo cáo tình hình sử dụng lao động định kỳ có bị phạt không?
Có. Theo quy định tại Điều 6, Điều 8 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm về tuyển dụng, quản lý lao động, nếu doanh nghiệp không nộp báo cáo sử dụng lao động định kỳ sẽ bị phạt hành chính từ 10 – 20 triệu đồng. Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với tổ chức, mức phạt đối với cá nhân bằng ½ lần mức phạt đối với tổ chức là từ 5 – 10 triệu đồng.
Thông tin về tiền lương trong hợp đồng có cần ghi chi tiết các khoản phụ cấp không?
Có. Theo Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH. Để tránh tranh chấp, doanh nghiệp cần ghi rõ: Mức lương theo công việc/chức danh, các loại phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Việc này cũng giúp làm căn cứ chính xác để tính đóng Bảo hiểm xã hội.
Doanh nghiệp mới thành lập khi nào phải thực hiện khai trình sử dụng lao động?
Theo quy định tại Điều 12 Bộ luật Lao động 2019 được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 145/2020/NĐ-CP, quy định việc khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Lao động làm việc theo hợp đồng dưới 1 tháng có phải đóng BHXH không?
Theo quy định tại Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được hướng dẫn bởi Khoản 1, 2, 3, 5 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, người lao động là công dân Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thuộc trường hợp tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Các trường hợp dưới 1 tháng (ví dụ lao động thời vụ ngắn ngày) thường không thuộc diện này trừ khi có quy định riêng biệt tùy thời điểm.
Kết luận
Việc đăng ký lao động cho doanh nghiệp tư nhân đòi hỏi sự chính xác và tuân thủ pháp luật. Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm và chuyên môn sâu rộng, Tư vấn Long Phan sẵn sàng hỗ trợ Quý khách hàng trong mọi thủ tục liên quan đến quản trị lao động. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua hotline 1900636389 để được tư vấn nhanh chóng và chi tiết.
Luật sư Nguyễn Thu Hương
Luật sư Nguyễn Thu Hương là chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực đầu tư và giấy phép cho người nước ngoài. Với kiến thức sâu rộng về pháp luật đầu tư và các quy định phức tạp liên quan đến thủ tục cấp phép, bà đã hỗ trợ thành công nhiều doanh nghiệp và nhà đầu tư nước ngoài thiết lập hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.