Trường hợp không phải đăng ký nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài

Mục Lục Bài Viết

Trường hợp không phải đăng ký nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài là quy định pháp lý quan trọng theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2023/NĐ-CP. Việc nắm rõ các đối tượng được miễn trừ giúp doanh nghiệp chủ động trong tuyển dụng, tiết kiệm nguồn lực và đảm bảo tuân thủ pháp luật lao động. Bài viết này sẽ phân tích cụ thể từng trường hợp được miễn báo cáo giải trình, cung cấp thông tin cốt lõi để người sử dụng lao động áp dụng chính xác.

Các trường hợp không phải đăng ký nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài là gì?
Các trường hợp không phải đăng ký nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài là gì?

Người sử dụng lao động có buộc phải đăng ký nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài?

Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 152/2020/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30/12/2020 (được sửa đổi tại Nghị định 70/2023/NĐ-CP của Chính phủ ngày 18/9/2023), người sử dụng lao động có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài trước khi tuyển dụng. Tuy nhiên, nếu thuộc các trường hợp ngoại lệ tại điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định này thì doanh nghiệp không phải giải trình nhu cầu.

Như vậy, người sử dụng lao động phải báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà lao động Việt Nam chưa đáp ứng được, trừ một số trường hợp cụ thể.

>>>Xem thêm: Thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài

Trường hợp không phải đăng ký nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài

Điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định 152/2020/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30/12/2020 (sửa đổi tại Nghị định 70/2023/NĐ-CP của Chính phủ ngày 18/9/2023) quy định cụ thể các trường hợp không phải thực hiện xác định nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài như sau:

  • Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc người chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam;
  • Người nước ngoài vào Việt Nam dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ hoặc xử lý sự cố kỹ thuật, công nghệ phức tạp mà chuyên gia Việt Nam và nước ngoài hiện tại không xử lý được;
  • Luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư;
  • Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam;
  • Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên;
  • Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên;
  • Người vào Việt Nam cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên môn cho các chương trình ODA;
  • Người được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin báo chí, và tình nguyện viên theo quy định;
  • Người làm việc tại vị trí quản lý, chuyên gia với thời gian dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong năm cũng được miễn đăng ký;
  • Học sinh, sinh viên thực tập và thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài cũng thuộc diện không phải đăng ký nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài.

Do đó, khi người sử dụng lao động tuyển dụng hoặc mời những trường hợp trên đến doanh nghiệp làm việc thì không cần phải thực hiện thủ tục đăng ký nhuc cầu sử dụng lao động trước khi làm việc.

Trường hợp không phải đăng ký nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài
Trường hợp không phải đăng ký nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài

Hướng dẫn đăng ký nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài cho doanh nghiệp

Đối với các trường hợp không thuộc diện miễn đăng ký, doanh nghiệp cần thực hiện đúng quy trình đăng ký nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài theo quy định tại Điều 4 Nghị định 152/2020/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30/12/2020 (sửa đổi tại Nghị định 70/2023/NĐ-CP của Chính phủ ngày 18/9/2023) gồm các bước:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Người có nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài chuẩn bị văn bản giải trình theo mẫu số 01/PLI Phụ lục I được ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30/12/2020, đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 12 Điều 1 Nghị định 70/2023/NĐ-CP của Chính phủ ngày 18/9/2023.

Lưu ý đối với hồ sơ đăng ký, giải trình:

  • Hồ sơ cần điền đầy đủ thông tin và giải trình rõ về nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài, bao gồm tình hình sử dụng lao động hiện tại, mô tả vị trí công việc và yêu cầu về năng lực;
  • Doanh nghiệp phải giải trình lý do không tuyển lao động trong nước vào vị trí này một cách thuyết phục và có căn cứ;
  • Hình thức làm việc được lựa chọn theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, bao gồm thực hiện theo hợp đồng lao động, di chuyển nội bộ doanh nghiệp, hoặc nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;
  • Các loại hợp đồng khác như thỏa thuận thương mại, tài chính, kinh tế, bảo hiểm, ngân hàng, giáo dục, y tế.

Bước 2: Nộp hồ sơ và theo dõi kết quả

Theo khoản 2 Điều 1 Nghị định 70/2023/NĐ-CP của Chính phủ ngày 18/9/2023, người sử dụng lao động nộp hồ sơ giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài đến Bộ Nội vụ hoặc Sở Nội vụ thông qua các phương thức sau:

  • Nộp trực tiếp; hoặc
  • Ủy quyền cho cá nhân cụ thể nộp hồ sơ thay bằng văn bản ủy quyền hợp lệ;
  • Nộp hồ sơ qua mạng yêu cầu tạo tài khoản có thông tin chính xác bao gồm họ tên, số CMND/CCCD/Hộ chiếu, số điện thoại liên hệ.

Sau khi nộp hồ sơ, doanh nghiệp cần theo dõi kết quả xử lý và sẵn sàng bổ sung tài liệu nếu cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

Bước 3: Nhận kết quả

Thời hạn cấp văn bản chấp thuận là 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo giải trình đầy đủ và hợp lệ.

Quy trình đăng ký nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài chuẩn
Quy trình đăng ký nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài chuẩn

Dịch vụ tư vấn đăng ký nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài tại Tư vấn Long Phan

Tư vấn Long Phan cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp về đăng ký nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài với đội ngũ luật sư có kinh nghiệm cao. Dịch vụ bao gồm nội dung sau:

  • Tư vấn xác định trường hợp có phải đăng ký hay không;
  • Tư vấn chuẩn bị hồ sơ và soạn thảo văn bản giải trình, đơn khiếu nại, đề nghị (nếu có);
  • Tư vấn quy trình đăng ký nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài;
  • Đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ, tham gia các buổi làm việc trực tiếp với cơ quan có thẩm quyền.
  • Tư vấn xin giấy phép lao động cho người nước ngoài sau khi đăng ký.

Dịch vụ được cung cấp với mức phí hợp lý và thời gian xử lý nhanh chóng. Ngoài ra, Tư vấn Long Phan luôn sẵn sàng hỗ trợ Quý khách hàng giải quyết mọi vướng mắc liên quan đến việc sử dụng lao động nước ngoài một cách hợp pháp và hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp về trường hợp không phải đăng ký nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài

Để Quý khách có thể hiểu rõ hơn về các trường hợp không phải đăng ký nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam, chúng tôi đã tổng hợp một số câu hỏi phổ biến về nội dung này như sau:

Việc không phải đăng ký nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài có đồng nghĩa với việc người lao động đó được miễn giấy phép lao động không?

Không. Đây là hai thủ tục hoàn toàn riêng biệt. Việc miễn đăng ký nhu cầu sử dụng lao động (báo cáo giải trình) không đồng nghĩa với việc được miễn giấy phép lao động. Nhiều trường hợp được miễn đăng ký nhưng vẫn phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định.

Doanh nghiệp sẽ đối mặt với chế tài gì nếu không thực hiện báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài khi không thuộc diện được miễn?

Doanh nghiệp không thực hiện báo cáo giải trình trước khi tuyển dụng lao động nước ngoài có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật lao động. Quan trọng hơn, việc thiếu văn bản chấp thuận này sẽ là một trở ngại trực tiếp, khiến doanh nghiệp không thể hoàn thiện hồ sơ xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài.

Trong trường hợp báo cáo giải trình về nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài bị từ chối, doanh nghiệp cần làm gì?

Khi báo cáo giải trình bị từ chối, cơ quan có thẩm quyền sẽ ra văn bản nêu rõ lý do. Doanh nghiệp cần xem xét kỹ lưỡng lý do này, điều chỉnh, bổ sung các thông tin, tài liệu theo yêu cầu và tiến hành nộp lại hồ sơ. Các lý do phổ biến bao gồm giải trình chưa đủ sức thuyết phục hoặc mô tả vị trí công việc chưa chuẩn xác.

Tiêu chí nào được dùng để xác định một “sự cố kỹ thuật, công nghệ phức tạp” cho phép người lao động nước ngoài vào làm việc dưới 03 tháng mà không cần đăng ký?

Pháp luật không định nghĩa cứng nhắc nhưng có thể hiểu đây là những sự cố bất khả kháng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất kinh doanh và đòi hỏi chuyên môn kỹ thuật rất cao mà các chuyên gia tại Việt Nam chưa thể xử lý được. Doanh nghiệp phải có khả năng chứng minh tính phức tạp và cấp bách của sự cố khi cơ quan chức năng yêu cầu.

Đối với chủ sở hữu công ty TNHH, giá trị góp vốn 3 tỷ đồng phải được chứng minh như thế nào?

Giá trị góp vốn phải được chứng thực bằng các tài liệu pháp lý chính thức, bao gồm Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và văn bản xác nhận của ngân hàng về việc vốn đã được góp đủ vào tài khoản vốn của công ty. Việc chỉ kê khai trên điều lệ là chưa đủ.

Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống tại Việt Nam có cần điều kiện gì khác để được miễn đăng ký nhu cầu sử dụng lao động không?

Các điều kiện cốt lõi là có Giấy chứng nhận kết hôn hợp lệ và có minh chứng về việc đang sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam (ví dụ: thẻ tạm trú, thẻ thường trú). Mục đích của quy định này là tạo điều kiện hòa nhập cho gia đình, do đó doanh nghiệp và người lao động cần đảm bảo việc tuyển dụng là có thật và hợp pháp.

Thời hạn 10 ngày làm việc để nhận kết quả chấp thuận có phải là tuyệt đối không và yếu tố nào có thể gây trì hoãn?

Thời hạn 10 ngày làm việc được tính từ khi cơ quan chức năng nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Sự trì hoãn có thể phát sinh nếu hồ sơ nộp lên bị thiếu, thông tin kê khai không chính xác, hoặc cơ quan nhà nước cần thêm thời gian để xác minh về vị trí công việc và lý do giải trình của doanh nghiệp.

Tóm lại, Quý khách cần lưu ý không phải lúc nào Quý khách cũng phải thực hiện thủ tục đăng ký nhu cầu sử dụng lao động nước ngòa. Với các câu hỏi trên chúng tôi mong rằng đã giải đáp phần nào các thắc mắc của Quý khách khi Quý khách có nhu cầu sử dụng lao động người nước ngoài làm việc.

Kết luận

Tóm lại, bài viết đã hệ thống hóa các trường hợp không phải đăng ký nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài theo quy định hiện hành, từ các nhà quản lý, chủ sở hữu có vốn góp lớn đến chuyên gia xử lý sự cố ngắn hạn. Một điểm quan trọng cần nhấn mạnh là việc miễn báo cáo giải trình không đồng nghĩa với việc được miễn giấy phép lao động. Doanh nghiệp cần phân biệt rõ hai thủ tục pháp lý này để đảm bảo tuân thủ tuyệt đối. Việc nắm vững các quy định giúp doanh nghiệp chủ động trong kế hoạch nhân sự và tránh các rủi ro không đáng có.

Để được tư vấn chuyên sâu và hỗ trợ thực hiện thủ tục lao động cho người nước ngoài một cách chính xác, hiệu quả, vui lòng liên hệ ngay với Tư vấn Long Phan qua hotline 1900 636389.

Mục Lục Bài Viết
LIÊN HỆ TƯ VẤN
Gọi tư vấn ngay!
1900.63.63.89

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bài Viết Liên Quan Cùng Danh Mục