Quy định về điều kiện thành lập, mở rộng khu công nghệ số tập trung

Điều kiện thành lập, mở rộng khu công nghệ số tập trung đóng vai trò trọng yếu nhằm chuẩn hóa hoạt động đầu tư vào hạ tầng số tại Việt Nam. Văn bản quy phạm pháp luật xác lập tiêu chuẩn kỹ thuật và trình tự hành chính mà các chủ đầu tư cùng cơ quan quản lý nhà nước phải. Việc tuân thủ các chỉ số về nhân lực, diện tích và quy hoạch bảo đảm tính khả thi cho dự án. Trong bài viết sau, Tư vấn Long Phan cung cấp các quy định hiện hành về điều kiện thành lập, mở rộng khu công nghệ số tập trung. Mời quý khách tham khảo.

Quy định về điều kiện thành lập, mở rộng khu công nghệ số tập trung
Quy định về điều kiện thành lập, mở rộng khu công nghệ số tập trung

Khu công nghệ số tập trung là gì?

Căn cứ quy định tại khoản 6 Điều 3 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025, khu công nghệ số tập trung được hiểu là khu chức năng, tập trung các hoạt động nghiên cứu và phát triển, hỗ trợ, đào tạo, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, ươm tạo công nghệ số và doanh nghiệp công nghệ số, sản xuất và kinh doanh sản phẩm, dịch vụ công nghệ số, cung cấp hạ tầng, cung ứng dịch vụ cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân và các hoạt động khác trong khu.

Tiêu chí của khu công nghệ số tập trung

Để bảo đảm việc hình thành và phát triển khu công nghệ số tập trung phù hợp với định hướng chuyển đổi số quốc gia, pháp luật đã quy định các tiêu chí cụ thể làm căn cứ cho việc thành lập, quản lý và vận hành mô hình này. Cụ thể, các tiêu chí của khu công nghệ số tập trung gồm tiêu chí về chức năng; tiêu chí về quy mô diện tích, nhân lực và tiêu chí về quy hoạch phân khu chức năng.

Tiêu chí về chức năng của khu công nghệ số tập trung:

Về chức năng, khu công nghệ số tập trung phải đáp ứng các tiêu chí nhất định để thực hiện hiệu quả các hoạt động nghiên cứu, phát triển, sản xuất, kinh doanh và cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực công nghệ số. Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 354/2025/NĐ-CP, khu công nghệ số tập trung có chức năng sau đây:

  1. Nghiên cứu và phát triển, ứng dụng, chuyển giao về công nghệ số.
  2. Sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ số, cung ứng dịch vụ công nghệ số: sản phẩm phần mềm và cung ứng dịch vụ công nghệ số; sản phẩm phần cứng, điện tử thuộc Danh mục sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm.
  3. Nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn; nghiên cứu, sản xuất thiết bị, máy móc, công cụ phục vụ trực tiếp cho công nghiệp bán dẫn.
  4. Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực công nghiệp công nghệ số. Ươm tạo công nghệ, doanh nghiệp công nghệ số; xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư về công nghệ số.
  5. Cung cấp hạ tầng công nghiệp công nghệ số; các công trình hạ tầng kỹ thuật, tòa nhà văn phòng làm việc, cơ sở sản xuất phục vụ cho các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ số. Trong đó, bảo đảm các yêu cầu sau:
  • Có hạ tầng số hiện đại, đồng bộ, bao gồm: mạng internet tốc độ cao, mạng viễn thông 5G/6G và các thế hệ tiếp theo.
  • Có hạ tầng cấp điện bảo đảm chất lượng, ổn định với tối thiểu có hai nguồn cấp độc lập; hạ tầng cấp thoát nước bảo đảm chất lượng, công suất đáp ứng nhu cầu; hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn loại A theo quy định của pháp luật về môi trường.
  • Áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn về bảo đảm an ninh mạng trong quản lý vận hành hạ tầng số.
  1. Cung cấp dịch vụ và các điều kiện cần thiết để tổ chức, doanh nghiệp và người lao động làm việc và học tập trong khu công nghệ số tập trung. Trong đó, bảo đảm các yêu cầu sau:
  • Áp dụng mô hình quản trị số thông minh và xanh trong hoạt động quản lý, vận hành của khu công nghệ số tập trung nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, bảo vệ môi trường, sử dụng tài nguyên thiên nhiên tiết kiệm và bền vững.
  • Có dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp và chuyên gia, người lao động làm việc, học tập thực hiện các thủ tục hành chính trong khu công nghệ số tập trung.

Tiêu chí về quy mô diện tích, nhân lực:

Việc xác định tiêu chí về quy mô diện tích và nhân lực của khu công nghệ số tập trung là cơ sở để bảo đảm sự đồng bộ giữa hạ tầng kỹ thuật và nguồn nhân lực phục vụ nghiên cứu, sản xuất và đổi mới sáng tạo. Theo quy định tại Điều 7 Nghị định 354/2025/NĐ-CP, khu công nghệ số tập trung có quy mô diện tích, nhân lực như sau:

  • Về quy mô diện tích, khu công nghệ số tập trung phải có diện tích tối thiểu từ 05 ha trở lên. Đối với khu công nghệ số tập trung chỉ tập trung về sản xuất phần mềm, sản phẩm nội dung số và cung cấp dịch vụ công nghệ số có quy mô diện tích đất tối thiểu từ 01 ha trở lên.
  • Về nhân lực, khu công nghệ số tập trung phải có tối thiểu 2.000 nhân lực công nghiệp công nghệ số làm việc trong khu công nghệ số tập trung. Đối với khu công nghệ số tập trung chỉ thực hiện các hoạt động sản xuất phần mềm, nội dung số và cung cấp dịch vụ công nghệ số phải có tối thiểu 1.000 nhân lực công nghiệp công nghệ số. Nhân lực công nghiệp công nghệ số chiếm tối thiểu 60% tổng số lao động làm việc trong khu công nghệ số tập trung.

Tiêu chí về quy hoạch phân khu chức năng của khu công nghệ số tập trung:

Quy hoạch phân khu chức năng của khu công nghệ số tập trung đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối các hoạt động nghiên cứu, ươm tạo, sản xuất và dịch vụ, do đó cần được xây dựng trên cơ sở các tiêu chí cụ thể và thống nhất. Theo quy định tại Điều 8 Nghị định 354/2025/NĐ-CP, khu công nghệ số tập trung phải được tổ chức thành 02 nhóm phân khu chức năng chính:

  • Nhóm phân khu thực hiện hoạt động công nghiệp công nghệ số, bao gồm: phân khu sản xuất, kinh doanh sản phẩm và dịch vụ công nghệ số; phân khu nghiên cứu – phát triển, tư vấn, đào tạo, vườn ươm công nghệ số; phân khu văn phòng, trụ sở làm việc phục vụ công tác quản lý, điều hành; phân khu công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối như điện, nước, viễn thông, xử lý môi trường, phòng cháy, chữa cháy; phân khu có chức năng trưng bày, giới thiệu sản phẩm và truyền thông; phân khu chức năng khác thực hiện các chức năng của khu công nghệ số tập trung;
  • Nhóm phân khu cung cấp dịch vụ cho khu công nghệ số tập trung, bao gồm tối thiểu một trong các phân khu: phân khu dịch vụ dân sinh (giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao,…); phân khu dịch vụ lưu trú; phân khu tài chính hoặc liên kết tài chính, ngân hàng; phân khu khác cung cấp các dịch vụ cho khu công nghệ số tập trung.

Tổng diện tích đất nhóm phân khu thực hiện hoạt động công nghiệp công nghệ số phải bảo đảm chiếm tối thiểu 50% diện tích đất của khu công nghệ số tập trung. Việc tổ chức các phân khu chức năng phù hợp theo định hướng, mục tiêu hoạt động của khu công nghệ số tập trung; có thể quy hoạch tập trung hoặc phân tán phù hợp với điều kiện thực tế.

Mật độ xây dựng của khu công nghệ số tập trung đáp ứng các chỉ tiêu:

  • Mật độ xây dựng thuần của lô đất xây dựng tòa nhà, cơ sở sản xuất tối đa là 60% diện tích lô đất;
  • Tỷ lệ cây xanh, giao thông, các khu kỹ thuật tối thiểu 21% diện tích toàn khu công nghệ số tập trung trở lên.

>>>Xem thêm: Những ưu đãi cho doanh nghiệp trong khu công nghệ số tập trung

Thành lập khu công nghệ số tập trung cần đáp ứng những điều kiện nào?

Theo Điều 9 Nghị định 354/2025/NĐ-CP, khu công nghệ số tập trung là sự kế thừa và mở rộng từ mô hình Khu công nghệ thông tin tập trung trước đây, bổ sung các lĩnh vực mới như bán dẫn và trí tuệ nhân tạo. Để thành lập, dự án phải đáp ứng đồng thời phải đáp ứng các tiêu chí sau:

  • Phù hợp với chính sách của Nhà nước về phát triển công nghệ số, công nghiệp công nghệ số; phù hợp với mục tiêu, định hướng tại các chiến lược, chương trình, kế hoạch quốc gia, cấp bộ, ngành (nếu có) về phát triển công nghiệp công nghệ số, khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, kinh tế số.
  • Phù hợp với quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông.
  • Phù hợp với quy hoạch vùng (nếu có) và quy hoạch tỉnh trong đó thuộc Danh mục các khu công nghệ số tập trung, danh mục khu chức năng, danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; phù hợp với quy hoạch sử dụng đất tại địa phương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đảm bảo sử dụng tài nguyên đất tiết kiệm, hiệu quả. Trường hợp khu công nghệ số tập trung chưa phù hợp với phương hướng, phương án phát triển khu công nghệ số tập trung trong quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông, quy hoạch tỉnh và quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thì phải thực hiện thủ tục điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch này theo quy định của pháp luật về quy hoạch trước khi thực hiện thủ tục thành lập khu công nghệ số tập trung.
  • Đáp ứng quy định về bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và di tích lịch sử, văn hóa, di sản thiên nhiên.
  • Đáp ứng các tiêu chí về quy mô diện tích theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 354/2025/NĐ-CP và quy hoạch phân khu chức năng của khu công nghệ số tập trung theo quy định tại Điều 8 Nghị định 354/2025/NĐ-CP.
  • Có phương án thành lập phù hợp với chức năng của khu công nghệ số tập trung quy định tại Điều 6 Nghị định 354/2025/NĐ-CP.
Thành lập khu công nghệ số tập trung cần đáp ứng những điều kiện nào
Thành lập khu công nghệ số tập trung cần đáp ứng những điều kiện nào

Thẩm quyền, trình tự, thủ tục thành lập, mở rộng khu công nghệ số tập trung

Theo quy định tại Điều 11 Nghị định 354/2025/NĐ-CP, khu công nghệ số tập trung được xác định là đã được thành lập, mở rộng theo quy định tại khoản 4 Điều 22 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 kể từ ngày:

  • Phê duyệt chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công;
  • Hoặc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung đối với dự án thực hiện theo phương thức đối tác công tư;
  • Hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư hoặc chấp thuận nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung sử dụng vốn doanh nghiệp.

Cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư:

  • Đối với dự án xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung sử dụng vốn đầu tư công theo quy định pháp luật về đầu tư công, dự án thực hiện theo phương thức đối tác công tư theo pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung sử dụng vốn doanh nghiệp theo quy định pháp luật về đầu tư.

Đối với khu công nghệ số tập trung sử dụng ngân sách nhà nước hoặc dự án đầu tư thực hiện theo phương thức đối tác công tư, hồ sơ, trình tự, thủ tục quyết định, điều chỉnh thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư và bảo đảm các yêu cầu sau:

  • Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung phải có nội dung thuyết minh việc đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định 354/2025/NĐ-CP đối với trường hợp thành lập khu công nghệ số tập trung và Điều 10 Nghị định 354/2025/NĐ-CP đối với trường hợp mở rộng khu công nghệ số tập trung;
  • Nội dung thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi bao gồm các nội dung theo quy định của pháp luật về đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư và việc đáp ứng các điều kiện tương ứng theo quy định tại Điều 9 Nghị định 354/2025/NĐ-CP đối với trường hợp thành lập khu công nghệ số tập trung và Điều 10 Nghị định 354/2025/NĐ-CP đối với trường hợp mở rộng khu công nghệ số tập trung.

Đối với khu công nghệ số tập trung sử dụng vốn doanh nghiệp, hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện đầu tư dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư và các quy định sau đây:

  • Đề xuất dự án đầu tư hoặc báo cáo nghiên cứu tiền khả thi trong hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư phải có nội dung thuyết minh việc đáp ứng các điều kiện tương ứng theo quy định tại Điều 9 Nghị định 354/2025/NĐ-CP đối với trường hợp thành lập khu công nghệ số tập trung và Điều 10 Nghị định 354/2025/NĐ-CP đối với trường hợp mở rộng khu công nghệ số tập trung;
  • Nội dung thẩm định chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm các nội dung theo quy định của pháp luật về đầu tư và việc đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định 354/2025/NĐ-CP đối với trường hợp thành lập khu công nghệ số tập trung và Điều 10 Nghị định 354/2025/NĐ-CP đối với trường hợp mở rộng khu công nghệ số tập trung.

>>> Xem thêm: Quy định về thẩm quyền cấp phép thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số

Dịch vụ tư vấn về điều kiện thành lập, mở rộng khu công nghệ số tập trung tại Tư vấn Long Phan

Việc thành lập và mở rộng khu công nghệ số tập trung có thể gặp nhiều khó khăn nếu không nắm vững các quy định. Do đó, Tư vấn Long Phan cung cấp đến Quý khách hàng những dịch vụ tư vấn bao gồm:

  • Tư vấn về các điều kiện có thể thành lập, mở rộng khu công nghệ số tập trung
  • Hỗ trợ nộp hồ sơ đăng ký thành lập và mở rộng khu công nghệ số tập trung.
  • Hướng dẫn và thực hiện thủ tục đăng ký thành lập và mở rộng khu công nghệ số tập trung.
  • Hỗ trợ công ty trong việc đăng ký thành lập và mở rộng khu công nghệ số tập trung.
  • Đại diện làm việc với cơ quan có thẩm quyền.

>>> Xem thêm: Vai trò của hoạt động công nghiệp công nghệ số

Dịch vụ tư vấn về điều kiện thành lập, mở rộng khu công nghệ số tập trung tại Tư vấn Long Phan
Dịch vụ tư vấn về điều kiện thành lập, mở rộng khu công nghệ số tập trung tại Tư vấn Long Phan

Các câu hỏi thường gặp về điều kiện thành lập, mở rộng khu công nghệ số tập trung

Sau đây, Tư vấn Long Phan xin cung cấp một số câu hỏi phổ biến liên quan đến điều kiện thành lập, mở rộng khu công nghệ số tập trung. Xin mời Quý Khách hàng có nhu cầu tham khảo:

Khu công nghệ số tập trung có thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư không?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 16 Luật Đầu tư 2020 được sửa đổi bởi điểm đ khoản 1 Điều 6 Luật Sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025 quy định về địa bàn ưu đãi đầu tư bao gồm:

  • Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
  • Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế.

Như vậy khu công nghệ số tập trung thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư.

Doanh nghiệp tư nhân có được làm chủ đầu tư hạ tầng khu công nghệ số tập trung không?

Theo Khoản 6 Điều 3 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025, các tổ chức, doanh nghiệp (bao gồm cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp tư nhân) có đủ năng lực tài chính và kinh nghiệm đều có thể đăng ký làm chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghệ số tập trung. Tuy nhiên, dự án phải được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quyết định thành lập và phù hợp với quy hoạch phát triển của địa phương.

Tỷ lệ nhân lực công nghệ thông tin tối thiểu trong khu là bao nhiêu?

Theo quy định tại Điều 7 Nghị định 354/2025/NĐ-CP, để đáp ứng điều kiện về quy mô diện tích và nhân lực, khu công nghệ số phải đảm bảo số lượng lao động làm việc trong các doanh nghiệp công nghệ số chiếm tỷ lệ áp đảo. Thông thường, tỷ lệ lao động có trình độ đại học chuyên ngành công nghệ thông tin phải đạt tối thiểu từ 50% đến 60% tổng số lao động của khu để đảm bảo đúng chức năng nghiên cứu và sản xuất sản phẩm nội dung số.

Điều kiện để một khu hiện hữu được phép mở rộng diện tích là gì?

Theo Điều 10 Nghị định 354/2025/NĐ–CP quy định, việc mở rộng khu công nghệ số tập trung chỉ được xem xét khi đáp ứng đồng thời các tiêu chuẩn:

  • Đáp ứng các quy định tại Điều 6 và khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 9 Nghị định 354/2025/NĐ–CP.
  • Hệ thống kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung đã được đầu tư hoàn chỉnh theo quy hoạch phân khu (nếu có) hoặc quy hoạch chi tiết được phê duyệt theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
  • Diện tích đất của nhóm phân khu chức năng thực hiện hoạt động công nghiệp công nghệ số quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định này đã cho thuê, thuê lại đạt tối thiểu 70%.

Thời gian thẩm định hồ sơ thành lập khu công nghệ số tập trung kéo dài bao lâu?

Theo điều 11 Nghị định 354/2025/NĐ-CP quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục thành lập, mở rộng khu công nghệ số tập trung là: Quy trình từ khi nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, lấy ý kiến thẩm định của Bộ Thông tin và Truyền thông đến khi trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thường kéo dài từ 45 đến 60 ngày làm việc (không tính thời gian chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ). Việc chuẩn bị hồ sơ chặt chẽ ngay từ đầu sẽ giúp rút ngắn đáng kể thời gian này.

Kết luận

Quy định về điều kiện thành lập, mở rộng khu công nghệ số tập trung yêu cầu sự chuẩn bị kỹ lưỡng về hồ sơ pháp lý và hạ tầng kỹ thuật. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn theo quy định pháp luật đảm bảo tính bền vững cho mọi dự án đầu tư. Tư vấn Long Phan sẵn sàng đồng hành cùng Quý khách hàng trong mọi giai đoạn thực hiện thủ tục hành chính. Để nhận tư vấn chuyên sâu, Quý khách vui lòng liên hệ hotline 1900636389.

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *