
Đăng ký tư vấn
Hợp đồng lao động vô hiệu là vấn đề quan trọng trong lĩnh vực lao động, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của cả người lao động và người sử dụng lao động. Việc xác định rõ các trường hợp hợp đồng lao động vô hiệu giúp ngăn chặn những tranh chấp phát sinh, đảm bảo môi trường làm việc công bằng và minh bạch. Bài viết dưới đây, Long Phan sẽ thông tin về các trường hợp hợp đồng lao động vô hiệu giúp người lao động và người sử dụng lao động bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình theo quy định pháp luật.

Mục Lục Bài Viết
ToggleKhi giao kết hợp đồng lao động, các bên cần tuân thủ một số nguyên tắc cơ bản để đảm bảo tính hợp pháp và hiệu lực của hợp đồng. Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động được quy định cụ thể tại Điều 15 Bộ luật Lao động 2019. bao gồm:

Việc xác định tính vô hiệu dựa trên các căn cứ pháp lý cụ thể. Mỗi trường hợp vô hiệu đều có những đặc điểm riêng cần được xem xét. Theo quy định tại Điều 49 của Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động có thể bị tuyên bố vô hiệu toàn bộ hoặc một phần. Cụ thể:
Hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu toàn phần khi:
Còn hợp đồng lao động bị vô hiệu một phần khi nội dung của phần đó vi phạm pháp luật, nhưng không làm ảnh hưởng đến các phần còn lại của hợp đồng.
Khi hợp đồng lao động bị vô hiệu từng phần, các nội dung không vi phạm vẫn có hiệu lực thi hành. Các điều khoản vi phạm sẽ được thay thế bằng quy định pháp luật. Quyền lợi của người lao động vẫn được đảm bảo theo quy định. Hệ quả pháp lý đối với phần vô hiệu bao gồm:
Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 51 Bộ luật Lao động 2019, Điều 9 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ sẽ không phát sinh hiệu lực pháp lý. Theo đó, hậu quả pháp lý khi hợp đồng vô hiệu toàn bộ như sau:
Đối với trường hợp hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ do người giao kết không đúng thẩm quyền hoặc vi phạm nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động:
Đối với trường hợp hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ do toàn bộ nội dung của hợp đồng lao động vi phạm pháp luật hoặc công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động là công việc mà pháp luật cấm:
Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 51 Bộ luật Lao động 2019, Điều 10, 11 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
Long Phan cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên sâu về hợp đồng lao động. Với đội ngũ chuyên gia có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp luật lao động, chúng tôi cung cấp dịch vụ bao gồm:
Để tránh những rủi ro pháp lý liên quan đến hợp đồng lao động vô hiệu, Quý khách hàng cần tham khảo tư vấn chuyên sâu về các quy định pháp luật lao động. Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn và giải quyết tranh chấp hợp đồng lao động, Long Phan sẵn sàng hỗ trợ Quý khách trong các vấn đề trên. Liên hệ ngay với Long Phan qua Hotline: 0906735386 để được tư vấn chuyên nghiệp về các vấn đề pháp lý lao động.









Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của công ty Tư vấn Long Phan chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng các chính sách pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến tư vấn cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Long Phan sẽ là nơi cung cấp giải pháp đáng tin cậy của Quý khách hàng.
Để lại email để nhận thông tin mới nhất từ chúng tôi