
Đăng ký tư vấn
Đăng ký thẻ tạm trú cho người lao động nước ngoài là thủ tục bắt buộc khi người nước ngoài sinh sống và làm việc tại Việt Nam. Bên cạnh đó, người nước ngoài sở hữu tấm thẻ tạm trú Việt Nam, ngoài việc có giá trị thay thế visa, người nước ngoài sẽ được hưởng nhiều quyền lợi khác khi lao động tại nơi đây. Bài viết này sẽ tóm lược các quy định hiện hành và hướng dẫn cụ thể, giúp Quý khách hàng thực hiện thủ tục nhanh chóng, đúng luật.
Đăng ký thẻ tạm trú cho người lao động nước ngoài
Những lý do người lao động nước ngoài cần phải đăng ký thẻ tạm trú:
Như vậy, việc đăng ký thẻ tạm trú cho người lao động nước ngoài là một phần quan trọng của quy trình di trú và quản lý dân số, đồng thời cũng mang lại các lợi ích về an ninh, quyền lợi và phát triển kinh tế cho cả cộng đồng địa phương và quốc gia.
>>> Xem thêm: Thủ tục tạm trú điện tử cho Việt kiều về nước dài hạn
Căn cứ theo khoản 2 Điều 33 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 sửa đổi, bổ sung 2019 và 2023, người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú có trách nhiệm ghi đầy đủ nội dung mẫu phiếu khai báo tạm trú cho người nước ngoài và chuyển đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi có cơ sở lưu trú trong thời hạn 12 giờ, đối với địa bàn vùng sâu, vùng xa trong thời hạn là 24 giờ kể từ khi người nước ngoài đến cơ sở lưu trú.
Như vậy, người quản lý trực tiếp cần phải lưu ý kỹ thời gian đăng ký cho người nước ngoài. Thời gian lưu trú trong thời hạn 12 giờ, đối với địa bàn vùng sâu, vùng xa trong thời hạn là 24 giờ kể từ khi người nước ngoài đến cơ sở lưu trú.
Để được cấp thẻ tạm trú, người nước ngoài nhập cảnh có mục đích hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam, và không thuộc diện chưa cho nhập cảnh, tạm hoãn xuất cảnh. Đồng thời, người nước ngoài phải thuộc các trường hợp được cấp thẻ tạm trú theo quy định tại Điều 36 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
Ngoài ra, người nước ngoài cần phải đáp ứng các điều kiện sau đây thì mới được cấp thẻ tạm trú:
Điều kiện để người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú
Thủ tục làm thẻ tạm trú cho người lao động nước ngoài cần tuân theo các quy định về thành phần hồ sơ và trình tự thực hiện quy định tại Điều 37 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 sửa đổi, bổ sung 2019 và 2023 như sau:
Hồ sơ bao gồm các nội dung được quy định theo Khoản 1 Điều 37 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 sửa đổi, bổ sung 2019 và 2023:
1. Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh:
2. Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú: Sử dụng Mẫu NA8 Thông tư số 04/2015/TT-BCA;
3. Hộ chiếu;
4. Giấy tờ chứng minh thuộc diện xem xét cấp thẻ tạm trú là một trong các loại giấy tờ như: giấy phép lao động, giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc các giấy tờ khác có giá trị chứng minh đủ điều kiện cấp thẻ tạm trú.
5. 02 ảnh cỡ 2×3 cm (01 ảnh dán vào tờ khai, 01 ảnh rời).
Lưu ý: Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến thì thành phần hồ sơ khác phải được chứng thực điện tử theo quy định, trường hợp chưa được chứng thực điện tử thì gửi hồ sơ về cơ quan tiếp nhận thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
Căn cứ khoản 2 Điều 37 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 sửa đổi, bổ sung 2019 và 2023, để xin thẻ tạm trú tại Việt Nam, Quý Khách hàng sẽ cần tuân thủ thủ tục làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài dưới đây:
Bước 1: chuẩn bị hồ sơ
Chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ nêu trên. Quý khách hàng cần lưu ý đó là thời hạn yêu cầu của các giấy tờ. Nếu không đáp ứng được các thời hạn đó, thì người nước ngoài sẽ không được cấp thẻ tạm trú Việt Nam.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Căn cứ theo điểm a, b khoản 2 Điều 37 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 sửa đổi, bổ sung 2019 và 2023:
Bước 3: Nhận hồ sơ
Căn cứ theo điểm c Khoản 2 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 sửa đổi, bổ sung 2019 và 2023: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao xem xét cấp thẻ tạm trú.
>>> Xem thêm: Thủ Tục Cấp Lại Thẻ Tạm Trú Lao Động Bị Mất Của Người Nước Ngoài
Dịch vụ này cung cấp cho các cá nhân nước ngoài đang sinh sống hoặc làm việc tạm thời trong một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nhất định. Với kinh nghiệm nhiều năm làm dịch vụ pháp lý, Tư vấn Long Phan xin cung cấp đến quý khách hàng các dịch vụ sau đây:
Dịch vụ đăng ký thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Tư vấn Long Phan
Sau đây, Tư vấn Long Phan xin cung cấp một số câu hỏi phổ biến liên quan đến thủ tục đăng ký thẻ tạm trú cho người lao động nước ngoài. Xin mời Quý Khách hàng có nhu cầu tham khảo:
Thời hạn của thẻ tạm trú được cấp ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày. Cụ thể đối với người lao động, thẻ tạm trú ký hiệu LĐ1, LĐ2 có thời hạn không quá 02 năm. Đối với các nhà đầu tư nước ngoài làm việc, tùy vào vốn góp (ký hiệu ĐT1, ĐT2, ĐT3) mà thời hạn có thể từ 03 năm đến 10 năm.
Căn cứ pháp lý: Điều 38 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (sửa đổi, bổ sung 2019, 2023).
Không. Thẻ tạm trú theo diện lao động (LĐ1, LĐ2) được cấp dựa trên cơ sở thời hạn của Giấy phép lao động hoặc Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Do đó, khi Giấy phép lao động hết hiệu lực hoặc bị thu hồi, thẻ tạm trú cũng sẽ hết giá trị và bị cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thu hồi hoặc hủy bỏ.
Căn cứ pháp lý: Khoản 3 Điều 38 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (sửa đổi, bổ sung 2019, 2023).
Có. Số hộ chiếu là thông tin quan trọng được in trên thẻ tạm trú. Khi người nước ngoài được cấp hộ chiếu mới, hộ chiếu cũ hết hạn hoặc bị mất, họ bắt buộc phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ tạm trú để cập nhật số hộ chiếu mới, đảm bảo tính thống nhất trong quản lý cư trú.
Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 37 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (sửa đổi, bổ sung 2019, 2023).
Doanh nghiệp bảo lãnh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh về việc người lao động thôi việc, đồng thời phối hợp thu hồi thẻ tạm trú của người lao động để nộp lại và hủy giá trị sử dụng của thẻ đó, tránh rủi ro pháp lý phát sinh sau này.
Căn cứ pháp lý: Điều 45 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (sửa đổi, bổ sung 2019, 2023).
Trình tự, thủ tục đăng ký thẻ tạm trú cho người lao động nước ngoài khá phức tạp, đòi hỏi người thực hiện phải có trình độ chuyên môn. Để tránh mất thời gian và tiền bạc, quý khách hàng nên tìm kiếm những công ty uy tín, tận tâm, có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực lao động để được tư vấn và hỗ trợ. Nếu Quý khách còn thắc mắc về vấn đề trên, xin vui lòng liên hệ Tư vấn Long Phan qua hotline 1900636389 để được hỗ trợ pháp lý kịp thời và chuyên nghiệp.









Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của công ty Tư vấn Long Phan chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng các chính sách pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến tư vấn cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Long Phan sẽ là nơi cung cấp giải pháp đáng tin cậy của Quý khách hàng.
Để lại email để nhận thông tin mới nhất từ chúng tôi