Các loại thị thực cho người nước ngoài vào Việt Nam là nội dung quan trọng mà cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý khi thực hiện thủ tục nhập cảnh. Việc nắm rõ từng loại thị thực theo mục đích như du lịch, lao động, đầu tư, thăm thân hay làm việc với cơ quan, tổ chức tại Việt Nam giúp hạn chế rủi ro pháp lý và đảm bảo tuân thủ đúng quy định. Bài viết dưới đây sẽ phân tích hệ thống thị thực áp dụng từ ngày 01/7/2026 và hướng dẫn những vấn đề cần lưu ý khi thực hiện thủ tục.
Quy định về các loại thị thực cho người nước ngoài vào Việt Nam
Từ 01/7/2026, bổ sung thêm hai loại thị thực cho người nước ngoài
Từ ngày 01/07/2026, hệ thống pháp luật Việt Nam chính thức vận hành các quy định bổ sung nhằm phân tách rõ ràng mục đích nhập cảnh của thực thể nước ngoài. Cụ thể, tại khoản 2 Điều 2 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 bổ sung khoản 22 và khoản 23 vào sau khoản 21 Điều 8 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 sửa đổi năm 2019 như sau:
Thứ nhất là thị thực ký hiệu UĐ1, cấp cho người nước ngoài là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao và các trường hợp được ưu đãi theo quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Thứ hai là thị thực ký hiệu UĐ2, cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu UĐ1.
Cả hai loại thị thực nêu trên sẽ có thời hạn không quá 5 năm.
Các loại thị thực cho người nước ngoài vào Việt Nam từ 01/7/2026
Hệ thống ký hiệu thị thực cho người nước ngoài được quy định tại Điều 8 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài 2014 sửa đổi 2019, và được bổ sung bởi luật sửa đổi 2025, mỗi ký hiệu gắn với một mục đích và đối tượng cụ thể, không được sử dụng sai mục đích. Cơ chế phân loại này nhằm bảo đảm quản lý chặt chẽ hoạt động của người nước ngoài tại Việt Nam. Hiện nay, các loại thị thực được phân chia như sau:
NG1 – Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ.
NG2 – Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; thành viên đoàn khách mời cùng cấp của Bộ trưởng và tương đương, Bí thư tỉnh ủy, Bí thư thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
NG3 – Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.
NG4 – Cấp cho người vào làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi cùng đi; người vào thăm thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ.
LV1 – Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
LV2 – Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
LS – Cấp cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.
ĐT1 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định.
ĐT2 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định.
ĐT3 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.
ĐT4 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị dưới 03 tỷ đồng.
DN1 – Cấp cho người nước ngoài làm việc với doanh nghiệp, tổ chức khác có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam.
DN2 – Cấp cho người nước ngoài vào chào bán dịch vụ, thành lập hiện diện thương mại, thực hiện các hoạt động khác theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
NN1 – Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
NN2 – Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
NN3 – Cấp cho người vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
DH – Cấp cho người vào thực tập, học tập.
HN – Cấp cho người vào dự hội nghị, hội thảo.
PV1 – Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.
PV2 – Cấp cho phóng viên, báo chí vào hoạt động ngắn hạn tại Việt Nam.
LĐ1 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
LĐ2 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động.
DL – Cấp cho người vào du lịch.
TT – Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.
VR – Cấp cho người vào thăm người thân hoặc với mục đích khác.
SQ – Cấp cho các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014.
EV-Thị thực điện tử.
UĐ1 – Cấp cho người nước ngoài là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao và các trường hợp được ưu đãi theo quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
UĐ2 – Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu UĐ1.
Các loại thị thực/ visa cho người nước ngoài vào Việt Nam từ 01/7/2026
Giá trị sử dụng và hình thức của thị thực
Theo Điều 7 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài 2014 sửa đổi 2019, giá trị sử dụng và hình thức của thị thực được quy định như sau:
Thị thực được cấp vào hộ chiếu, cấp rời hoặc cấp qua giao dịch điện tử. Thị thực cấp qua giao dịch điện tử là thị thực điện tử.
Thị thực được cấp riêng cho từng người, trừ các trường hợp sau đây:
Cấp thị thực theo cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ đối với trẻ em dưới 14 tuổi chung hộ chiếu với cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ.
Cấp thị thực theo danh sách xét duyệt nhân sự của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh đối với người nước ngoài tham quan, du lịch bằng đường biển hoặc quá cảnh đường biển có nhu cầu vào nội địa tham quan, du lịch theo chương trình do doanh nghiệp lữ hành quốc tế tại Việt Nam tổ chức; thành viên tàu quân sự nước ngoài đi theo chương trình hoạt động chính thức của chuyến thăm ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tàu, thuyền neo đậu.
Thị thực có giá trị một lần hoặc nhiều lần; thị thực cấp cho trường hợp “cấp thị thực theo danh sách xét duyệt của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh đối với người nước ngoài nhập cảnh bằng đường biển để tham quan, du lịch theo chương trình do doanh nghiệp lữ hành quốc tế tổ chức hoặc thành viên tàu quân sự nước ngoài tham gia hoạt động chính thức ngoài địa bàn nơi tàu neo đậu” có giá trị một lần.
Thị thực không được chuyển đổi mục đích, trừ các trường hợp sau đây:
Có giấy tờ chứng minh là nhà đầu tư hoặc người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Có giấy tờ chứng minh quan hệ là cha, mẹ, vợ, chồng, con với cá nhân mời, bảo lãnh.
Được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh vào làm việc và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động.
Nhập cảnh bằng thị thực điện tử và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động.
Trường hợp chuyển đổi mục đích thị thực theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài 2014 sửa đổi 2019 thì được cấp thị thực mới có ký hiệu, thời hạn phù hợp với mục đích được chuyển đổi. Trình tự, thủ tục cấp thị thực mới thực hiện theo quy định tại Điều 19 Điều 7 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài 2014 sửa đổi 2019.
Dịch vụ tư vấn về cấp thị thực cho người nước ngoài tại Tư vấn Long Phan
Tư vấn Long Phan cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên sâu trong lĩnh vực thị thực và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, tập trung vào việc xác định đúng loại thị thực, chuẩn hóa hồ sơ và đại diện làm việc với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.
Với sự am hiểu quy định pháp luật hiện hành và thực tiễn áp dụng, chúng tôi xây dựng giải pháp toàn diện nhằm hạn chế rủi ro và tối ưu hóa thời gian xử lý thủ tục cho khách hàng. Dưới đây là những công việc cụ thể mà Quý khách hàng sẽ được hỗ trợ khi sử dụng dịch vụ tư vấn tại Tư vấn Long Phan:
Tư vấn xác định ký hiệu thị thực phù hợp với mục đích nhập cảnh, hồ sơ năng lực và tư cách pháp lý của người nước ngoài.
Rà soát, đánh giá tính hợp pháp của tài liệu nước ngoài, bao gồm thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng.
Soạn thảo hồ sơ bảo lãnh, tờ khai và đại diện nộp hồ sơ tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh.
Tư vấn và thực hiện thủ tục chuyển đổi mục đích thị thực, gia hạn thị thực hoặc xin cấp thẻ tạm trú.
Hỗ trợ xử lý các tình huống pháp lý phát sinh như quá hạn thị thực, hạn chế nhập cảnh hoặc nguy cơ bị xử phạt hành chính.
Dịch vụ tư vấn về cấp thị thực cho người nước ngoài tại Tư vấn Long Phan
Các câu hỏi thường gặp khi thực hiện thủ tục xin thị thực cho người nước ngoài vào Việt Nam
Dưới đây là những câu hỏi thường gặp về thị thực cho người nước ngoài vào Việt Nam, mời quý vị tham khảo:
Thời hạn của thị thực được quy định dựa trên nguyên tắc nào so với hộ chiếu?
Thời hạn thị thực phải ngắn hơn thời hạn hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế ít nhất 30 ngày để đảm bảo tính hợp lệ của giấy tờ pháp lý khi người nước ngoài xuất cảnh.
(Căn cứ pháp lý: Điều 9 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2023.)
Người nước ngoài vào du lịch tại Việt Nam được cấp thị thực có thời hạn tối đa bao lâu?
Thị thực ký hiệu DL dành cho đối tượng vào du lịch có thời hạn tối đa không quá 03 tháng (90 ngày) và có thể được xem xét cấp thị thực mới khi hết hạn.
(Căn cứ pháp lý: Điều 9 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2023)
Trong trường hợp nào người nước ngoài được cấp thị thực rời thay vì dán trực tiếp vào hộ chiếu?
Thị thực rời được cấp khi hộ chiếu đã hết trang dán, hộ chiếu của nước chưa có quan hệ ngoại giao với Việt Nam, hoặc vì lý do đặc biệt về ngoại giao, quốc phòng, an ninh; thị thực cấp theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014.
(Căn cứ pháp lý: Điều 11 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 được bổ sung bởi Khoản 6 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019.)
Nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được cấp thị thực ký hiệu ĐT với thời hạn tối đa bao nhiêu năm?
Thị thực ký hiệu ĐT cấp cho nhà đầu tư có thời hạn dài nhất trong hệ thống thị thực, với thời hạn tối đa không quá 05 năm.
(Căn cứ pháp lý: Điều 9 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài 2014 sửa đổi năm 2019 .)
Người nước ngoài vào lao động có bắt buộc phải chứng minh mục đích nhập cảnh không?
Có, người nước ngoài vào lao động bắt buộc phải có giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật lao động để làm căn cứ đề nghị cấp thị thực ký hiệu LĐ.
(Căn cứ pháp lý: Điều 10 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, sửa đổi bổ sung năm 2019.)
Những đối tượng nào được miễn thị thực khi nhập cảnh vào Việt Nam?
Các trường hợp được miễn bao gồm:
Theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Sử dụng thẻ thường trú, thẻ tạm trú theo quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (sửa đổi, bổ sung).
Vào khu kinh tế cửa khẩu, đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt.
Vào khu kinh tế ven biển do Chính phủ quyết định khi đáp ứng đủ các điều kiện: có sân bay quốc tế; có không gian riêng biệt; có ranh giới địa lý xác định, cách biệt với đất liền; phù hợp với chính sách phát triển kinh tế – xã hội và không làm phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam.
Theo quy định tại Điều 13 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014.
(Căn cứ pháp lý: Điều 12 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, sửa đổi bổ sung năm 2019.)
Kết luận
Việc thực thi đúng quy định về các loại thị thực cho người nước ngoài vào Việt Nam là yếu tố then chốt bảo đảm quyền lợi cư trú hợp pháp. Tư vấn Long Phan sẵn sàng đồng hành cùng Quý khách trong việc giải quyết mọi rào cản và thủ tục hành chính phức tạp. Để nhận được sự hỗ trợ chuyên sâu và giải pháp kỹ thuật chính xác nhất từ chuyên gia, Quý khách vui lòng liên hệ ngay qua hotline 1900636389.
Luật sư Nguyễn Thu Hương là chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực đầu tư và giấy phép cho người nước ngoài. Với kiến thức sâu rộng về pháp luật đầu tư và các quy định phức tạp liên quan đến thủ tục cấp phép, bà đã hỗ trợ thành công nhiều doanh nghiệp và nhà đầu tư nước ngoài thiết lập hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.