Thị thực là gì? Thị thực, hay còn gọi là visa, là giấy tờ quan trọng do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh và lưu trú hợp pháp tại Việt Nam. Thị thực có thể được cấp vào hộ chiếu, cấp rời hoặc thông qua giao dịch điện tử. Bài viết này cung cấp các quy định pháp luật, thủ tục xin thị thực và trường hợp miễn thị thực tại Việt Nam. Xin mời tham khảo!
Thị thực là gì? Thị thực được quy định như thế nào?
Thị thực là gì? Điều kiện để được cấp thị thực
Thị thực, thường được biết đến với tên gọi visa, là một loại giấy phép do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho người nước ngoài. Thị thực cho phép người nước ngoài nhập cảnh và lưu trú tại Việt Nam trong một khoảng thời gian nhất định và với mục đích cụ thể. Nói cách khác, thị thực chính là “chìa khóa” để người nước ngoài có thể đến và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế: Hộ chiếu phải còn hạn ít nhất 6 tháng tính từ ngày dự định nhập cảnh.
Có cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam mời, bảo lãnh: Trừ trường hợp được miễn theo quy định tại Điều 16a, Điều 16b và khoản 3 Điều 17 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014.
Không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh: Được quy định tại Điều 21 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, bao gồm các trường hợp như: bị truy nã quốc tế, có tiền sử khủng bố, gây rối trật tự công cộng, hoặc có nguy cơ gây hại đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội của Việt Nam,…
Có giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh: Tùy thuộc vào mục đích nhập cảnh (đầu tư, lao động, học tập, hành nghề luật sư), người nước ngoài cần cung cấp các giấy tờ chứng minh phù hợp như giấy tờ đầu tư, giấy phép lao động, giấy phép hành nghề, văn bản tiếp nhận của nhà trường…
Thị thực điện tử cấp cho người nước ngoài có hộ chiếu và không thuộc diện quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 8 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014.
Các loại thị thực tại Việt Nam
Thị thực Việt Nam được phân thành nhiều loại khác nhau, dựa trên mục đích nhập cảnh và thời hạn lưu trú.
Phân loại thị thực theo mục đích
Dựa trên mục đích nhập cảnh, thị thực Việt Nam được chia thành các loại sau, mỗi loại được ký hiệu bằng một mã chữ cái riêng:
Du lịch (DL): Cấp cho người nước ngoài vào Việt Nam với mục đích du lịch, nghỉ dưỡng, thăm quan.
Công tác (DN): Cấp cho người nước ngoài vào Việt Nam để tham gia các hoạt động kinh doanh, thương mại, hội nghị, hội thảo.
Lao động (LĐ): Cấp cho người nước ngoài vào Việt Nam làm việc cho các doanh nghiệp, tổ chức Việt Nam.
Đầu tư (ĐT): Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam.
Thăm thân (TT): Cấp cho người nước ngoài vào Việt Nam để thăm người thân là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam.
Học tập (DH): Cấp cho người nước ngoài vào Việt Nam để học tập, nghiên cứu tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp hoặc các cơ sở giáo dục khác.
Khác (VR): Cấp cho người nước ngoài vào Việt Nam với các mục đích khác không thuộc các loại trên, chẳng hạn như thăm người quen, chữa bệnh, tham gia hoạt động tôn giáo…
Các loại thị thực phổ biến hiện nay
Phân loại thị thực theo thời hạn
Căn cứ vào thời hạn lưu trú, thị thực Việt Nam được chia thành hai loại chính:
Thị thực một lần: Cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam một lần duy nhất. Sau khi xuất cảnh, thị thực sẽ hết hiệu lực.
Thị thực nhiều lần: Cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam nhiều lần trong thời hạn hiệu lực của thị thực.
Thủ tục xin thị thực
Thủ tục xin thị thực Việt Nam bao gồm các bước cơ bản sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Quý khách hàng cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ theo quy định, bao gồm:
01 Ảnh thẻ mới chụp, cỡ 4 x 6cm, mặt nhìn thẳng, không đội mũ, không đeo kính, trang phục lịch sự, phông ảnh nền trắng nếu thuộc trường hợp cấp thị thực rời.
Giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh (tùy thuộc vào loại thị thực).
Giấy tờ chứng minh tài chính.
Vé máy bay khứ hồi hoặc vé máy bay đến nước thứ ba.
Xác nhận đặt phòng khách sạn hoặc giấy tờ chứng minh nơi ở tại Việt Nam.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Cơ quan, tổ chức, cá nhân, công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam, nộp hồ sơ trực tiếp vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần tại Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh cấp tỉnh hoặc nộp hồ sơ qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an và gửi bổ sung hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích theo thông báo của Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an (nếu có).
Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì cấp giấy hẹn trả kết quả cho người đề nghị cấp thị thực; yêu cầu nộp phí cho cán bộ thu phí, cán bộ thu phí thu tiền, giao biên lai thu tiền cho người đề nghị cấp thị thực hoặc thông báo trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an để người đề nghị cấp thị thực thanh toán trực tuyến và nhận biên lai điện tử.
Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc thông báo trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an để người đề nghị cấp thị thực hoàn chỉnh hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận hồ sơ, trả lời bằng văn bản hoặc thông báo trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an và nêu rõ lý do.
Lưu ý:
Trường hợp hồ sơ được nộp qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an mà thuộc thẩm quyền giải quyết của Cục Quản lý xuất nhập cảnh thì chuyển thông tin đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh và thông báo cho người nộp hồ sơ biết.
Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến, người đề nghị cấp thị thực có thể đề nghị nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính và phải trả phí dịch vụ chuyển phát.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ).
Bước 4: Nhận kết quả:
Người đề nghị cấp thị thực trực tiếp nhận kết quả tại Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh; khi đến nhận kết quả mang theo giấy hẹn trả kết quả, biên lai thu tiền để đối chiếu. Trường hợp đề nghị nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan cung cấp dịch vụ bưu chính.
Trường hợp chưa cấp thị thực thì trả lời bằng văn bản hoặc thông báo trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an và nêu rõ lý do.
Thời gian trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ).
Trường hợp nào người nước ngoài được miễn thị thực tại Việt Nam?
Căn cứ theo quy định tại Điều 12 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (sửa đổi, bổ sung 2019), một số trường hợp người nước ngoài được miễn thị thực khi nhập cảnh Việt Nam, bao gồm:
Công dân các nước được miễn thị thực theo thỏa thuận, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên: Việt Nam đã ký kết thỏa thuận miễn thị thực với nhiều quốc gia trên thế giới. Công dân các nước này được miễn thị thực khi nhập cảnh Việt Nam với thời hạn lưu trú nhất định.
Người sử dụng thẻ thường trú, thẻ tạm trú: Người nước ngoài đã được cấp thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú tại Việt Nam không cần xin thị thực khi nhập cảnh.
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài là vợ, chồng, con của họ được miễn thị thực khi nhập cảnh Việt Nam.
Các trường hợp khác: Một số trường hợp khác được miễn thị thực theo quy định của pháp luật Việt Nam, chẳng hạn như người vào khu kinh tế cửa khẩu, khu kinh tế ven biển…
Tư vấn xin cấp thị thực tại Việt Nam
Để đảm bảo quá trình xin thị thực nhanh chóng và đúng quy định, Quý khách có thể liên hệ với chúng tôi để nhận dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp. Dịch vụ bao gồm:
Tư vấn lựa chọn loại thị thực phù hợp với mục đích nhập cảnh.
Hướng dẫn Quý khách hàng chuẩn bị hồ sơ xin thị thực đầy đủ và chính xác.
Soạn thảo các giấy tờ cần thiết như thư mời, thư bảo lãnh.
Đại diện Quý khách hàng nộp hồ sơ xin thị thực tại Cơ quan có thẩm quyền.
Theo dõi tiến độ xử lý hồ sơ và thông báo kết quả cho Quý khách hàng.
Hỗ trợ Quý khách hàng gia hạn thị thực (nếu cần).
Dịch vụ tư vấn xin cấp thị thực tại Long Phan
Thị thực là giấy tờ quan trọng cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam. Quý khách hàng cần tìm hiểu kỹ quy định pháp luật về thị thực để đảm bảo việc nhập cảnh diễn ra thuận lợi. Để được tư vấn và hỗ trợ về thủ tục xin thị thực, Quý khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline 0906735386.
Luật sư Nguyễn Thu Hương
Luật sư Nguyễn Thu Hương là chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực đầu tư và giấy phép cho người nước ngoài. Với kiến thức sâu rộng về pháp luật đầu tư và các quy định phức tạp liên quan đến thủ tục cấp phép, bà đã hỗ trợ thành công nhiều doanh nghiệp và nhà đầu tư nước ngoài thiết lập hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.