Tranh chấp hợp đồng lao động có bắt buộc hòa giải không?

Mục Lục Bài Viết

Tranh chấp hợp đồng lao động là một vấn đề phổ biến trong môi trường lao động ngày nay. Việc xảy ra mâu thuẫn giữa người sử dụng lao động và người lao động có thể dẫn đến những hậu quả tiêu cực cho cả hai bên. Trong bối cảnh này, việc hòa giải tranh chấp trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Tuy nhiên, liệu việc hòa giải là bắt buộc hay không vẫn là một vấn đề gây tranh cãi đáng chú ý. Hãy cùng Long Phan tìm hiểu sâu hơn vấn đề này trong bài viết sau đây.

Tranh chấp hợp đồng lao động bắt buộc hòa giải
Tranh chấp hợp đồng lao động bắt buộc hòa giải

Các tranh chấp lao động thường gặp

Tranh chấp lao động là sự mâu thuẫn về quyền và nghĩa vụ, cũng như lợi ích giữa các bên trong quá trình thiết lập, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ lao động. Đây có thể là tranh chấp giữa người lao động và người sử dụng lao động, hoặc giữa các tổ chức đại diện cho người lao động.

Dưới đây là một số tranh chấp thường gặp đối với hợp đồng lao động:

  • Tranh chấp về tiền lương và các loại phụ cấp.
  • Tranh chấp về việc chấm dứt hợp đồng lao động một cách không hợp pháp.
  • Tranh chấp liên quan đến việc thanh toán tiền lương và các khoản bảo hiểm xã hội.
  • Tranh chấp về việc trả tiền trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Tranh chấp về bồi thường thiệt hại và các khoản trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Tranh chấp về các biện pháp kỷ luật lao động và vi phạm liên quan.
  • Tranh chấp về quyền lợi từ bảo hiểm xã hội.

Những tranh chấp này đòi hỏi sự xử lý kịp thời và công bằng để đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên trong quan hệ lao động.

Căn cứ nội dung quy định tại khoản 1 Điều 179 Bộ luật lao động 2019.

Các tranh chấp hợp đồng lao động có bắt buộc hòa giải không?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 179 Bộ luật Lao động 2019 có hai loại tranh chấp lao động: tranh chấp lao động cá nhân và tranh chấp lao động tập thể.

Đối với tranh chấp lao động cá nhân:

Tranh chấp lao động cá nhân phải đi qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi có thể Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết. Tuy nhiên, có một số trường hợp không bắt buộc hòa giải, bao gồm:

  • Trường hợp xử lý kỷ luật lao động bằng hình thức sa thải hoặc khi có sự đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Trường hợp liên quan đến bồi thường thiệt hại hoặc trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Trường hợp giữa người giúp việc gia đình và người sử dụng lao động.
  • Các tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
  • Trường hợp liên quan đến việc bồi thường thiệt hại giữa người lao động và doanh nghiệp hoặc tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
  • Tranh chấp giữa người lao động thuê lại và người sử dụng lao động thuê lại.

CSPL: khoản 1 Điều 188 Bộ luật Lao động 2019.

Đối với tranh chấp lao động tập thể:

Tranh chấp lao động tập thể về quyền và về lợi ích đều phải trải qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động. Thủ tục này được thực hiện trước khi có thể yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết hoặc tiến hành thủ tục đình công.

Căn cứ nội dung quy định tại khoản 1 Điều 188, khoản 2 Điều 191, khoản 2 Điều 195 Bộ luật Lao động 2019.

Việc giải quyết tranh chấp hợp đồng lao động thông qua hòa giải đang trở thành một phương tiện quan trọng để đảm bảo sự công bằng và hài hòa giữa các bên . Mặc dù việc hòa giải chỉ áp dụng bắt buộc đối với các tranh chấp tập thể. Tuy nhiên, việc áp dụng đối với các tranh chấp cá nhân có thể tạo điều kiện thuận lợi cho việc giải quyết một cách hiệu quả.

Nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động

Hiện nay, căn cứ theo Điều 180 Bộ luật Lao động 2019, các nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động được thực hiện như sau:

  • Tôn trọng quyền tự định đoạt thông qua thương lượng của các bên trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp lao động.
  • Coi trọng giải quyết tranh chấp lao động thông qua hòa giải, trọng tài trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích của hai bên tranh chấp, tôn trọng lợi ích chung của xã hội, không trái pháp luật.
  • Công khai, minh bạch, khách quan, kịp thời, nhanh chóng và đúng pháp luật.
  • Bảo đảm sự tham gia của đại diện các bên trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động.
  • Việc giải quyết tranh chấp lao động do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tiến hành sau khi có yêu cầu của bên tranh chấp hoặc theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền và được các bên tranh chấp đồng ý.
Giải quyết tranh chấp hợp đồng lao động
Giải quyết tranh chấp hợp đồng lao động

Thời hạn yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động

Trong quá trình hoạt động, các doanh nghiệp thường phải đối mặt với nhiều loại tranh chấp lao động. Việc nắm rõ thời hạn yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động là rất quan trọng để đảm bảo quyền lợi của cả người lao động và người sử dụng lao động. Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân được quy định như sau:

  • Thời hiệu yêu cầu hòa giải viên lao động thực hiện hòa giải tranh chấp lao động cá nhân: 06 tháng kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.
  • Thời hiệu yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp lao động cá nhân: 09 tháng kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.
  • Thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 01 năm kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.

Lưu ý, trường hợp có sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan hoặc lý do theo quy định pháp luật dẫn đến người lao động không thể yêu cầu đúng thời hạn. Khi đó thời gian mà sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan hoặc lý do đó xảy ra sẽ không được tính vào thời gian yêu cầu giải quyết tranh chấp.

CSPL: Điều 190 Bộ luật lao động 2019.

Dịch vụ tư vấn lao động tại Tư vấn Long Phan

Tư vấn Long Phan mang đến dịch vụ tư vấn về lao động chuyên nghiệp. Với sự hỗ trợ chuyên môn và pháp lý cho cá nhân hoặc doanh nghiệp đang gặp phải tranh chấp trong quan hệ lao động, dịch vụ này bao gồm:

  • Cung cấp thông tin và hướng dẫn về quy định pháp luật liên quan đến hợp đồng lao động và quy trình giải quyết tranh chấp.
  • Đại diện cho khách hàng trong các cuộc đàm phán, hòa giải, trọng tài hoặc tòa án để bảo vệ quyền lợi và lợi ích của khách hàng.
  • Phân tích tình huống và cung cấp đánh giá về khả năng thành công, cũng như các lựa chọn và chiến lược giải quyết tranh chấp.
  • Phát triển kế hoạch chiến lược để đạt được kết quả tốt nhất trong quá trình giải quyết tranh chấp.
  • Theo dõi và hỗ trợ trong quá trình thực hiện các thủ tục pháp lý và giải quyết tranh chấp, đảm bảo tuân thủ đúng quy trình và thời hạn.
  • Hỗ trợ giải quyết các vấn đề phát sinh khác (nếu có).
Tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng lao động
Tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng lao động

Các câu hỏi thường gặp về giải quyết tranh chấp lao động

Nhằm giúp người lao động và người sử dụng lao động hiểu rõ hơn về các quy định pháp luật liên quan đến giải quyết tranh chấp lao động, Tư vấn Long Phan tổng hợp những câu hỏi thường gặp về giải quyết tranh chấp lao động theo quy định hiện hành. Kính mời Quý khách hàng tham khảo.

Ai có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân?

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân bao gồm:

  • Hòa giải viên lao động;
  • Hội đồng trọng tài lao động;
  • Tòa án nhân dân.

CSPL: Điều 187 Bộ luật lao động 2019.

Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền là bao lâu?

Thời hiệu yêu cầu hòa giải viên lao động thực hiện hòa giải tranh chấp lao động tập thể về quyền là 06 tháng kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền hợp pháp của mình bị vi phạm.

Thời hiệu yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền là 09 tháng kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền hợp pháp của mình bị vi phạm.

Thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền là 01 năm kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền hợp pháp của mình bị vi phạm.

CSPL: Điều 194 Bộ luật lao động 2019.

Trình tự giải quyết tranh chấp lao động cá nhân của Hội đồng trọng tài lao động như thế nào?

Trên cơ sở đồng thuận, các bên tranh chấp có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp trong trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 188 Bộ luật lao động 2019. Khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp, các bên không được đồng thời yêu cầu Tòa án giải quyết, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 189 Bộ luật lao động 2019.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu giải quyết tranh chấp theo quy định tại khoản 1 Điều 189 Bộ luật lao động 2019, Ban trọng tài lao động phải được thành lập để giải quyết tranh chấp.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Ban trọng tài lao động được thành lập, Ban trọng tài lao động phải ra quyết định về việc giải quyết tranh chấp và gửi cho các bên tranh chấp.

Trường hợp hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 189 Bộ luật lao động 2019 mà Ban trọng tài lao động không được thành lập hoặc hết thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 189 Bộ luật lao động 2019 mà Ban trọng tài lao động không ra quyết định giải quyết tranh chấp thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trường hợp một trong các bên không thi hành quyết định giải quyết tranh chấp của Ban trọng tài lao động thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

CSPL: Điều 189 Bộ luật lao động 2019.

Biên bản hòa giải thành có giá trị pháp lý như thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp không?

Đối với tranh chấp lao động tập thể về lợi ích, trường hợp hòa giải thành, biên bản hòa giải thành phải bao gồm đầy đủ nội dung các bên đã đạt được thỏa thuận, có chữ ký của các bên tranh chấp và hòa giải viên lao động. Biên bản hòa giải thành có giá trị pháp lý như thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp.

CSPL: Khoản 2 Điều 196 Bộ luật lao động 2019.

Khi Hội đồng trọng tài lao động đang giải quyết tranh chấp lao động tập thể vì lợi ích thì có được đình công không?

Khi các bên lựa chọn giải quyết tranh chấp thông qua Hội đồng trọng tài lao động theo quy định tại Điều 197 Bộ luật lao động 2019 thì tổ chức đại diện người lao động không được tiến hành đình công trong thời gian Hội đồng trọng tài lao động đang tiến hành giải quyết tranh chấp.

CSPL: Điều 197 Bộ luật lao động 2019.

Như vậy, hòa giải để giải quyết tranh chấp thương mại là thủ tục cần thiết và quan trọng. Quá trình hòa giải như một giải pháp linh hoạt giúp các bên tranh chấp đạt được sự đồng thuận. Chúng tôi hy vọng rằng thông tin trên đây đã giúp giải đáp phần nào thắc mắc của quý khách hàng. Nếu quý khách cần tư vấn, vui lòng liên hệ đến Tư vấn Long Phan qua hotline 1900636389 để được hỗ trợ nhanh chóng và tận tình.

Mục Lục Bài Viết
LIÊN HỆ TƯ VẤN
Gọi tư vấn ngay!
1900.63.63.89

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bài Viết Liên Quan Cùng Danh Mục