Điều kiện sử dụng người lao động nước ngoài tại Việt Nam 2026

Mục Lục Bài Viết

Điều kiện sử dụng người lao động nước ngoài là những yêu cầu mà người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải đáp ứng khi làm việc tại Việt Nam, nhằm bảo đảm việc sử dụng lao động phù hợp với nhu cầu thực tế của thị trường lao động trong nước, đồng thời tuân thủ các quy định về quản lý lao động, an ninh và trật tự xã hội. Bài viết dưới đây của Tư vấn Long Phan sẽ cung cấp thông tin về điều kiện sử dụng người lao động nước ngoài hiện nay.

Điều kiện sử dụng người lao động nước ngoài tại Việt Nam bao gồm những gì?
Điều kiện sử dụng người lao động nước ngoài tại Việt Nam bao gồm những gì?

Điều kiện để người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Theo quy định tại Điều 151 Bộ luật Lao động 2019, điều kiện để người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam bao gồm:

  1. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là người có quốc tịch nước ngoài và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
  • Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
  • Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
  • Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;
  • Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp quy định tại Điều 154 Bộ luật lao động 2019.
  1. Thời hạn của hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không được vượt quá thời hạn của Giấy phép lao động. Khi sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.
  2. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật lao động Việt Nam và được pháp luật Việt Nam bảo vệ, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

>>> Xem thêm: Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài tại Việt Nam

Căn cứ quy định tại Điều 152 Bộ luật Lao động 2019, điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài tại Việt Nam là:

  1. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu chỉ được tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm vị trí công việc quản lý, điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh.
  2. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân trước khi tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam phải giải trình nhu cầu sử dụng lao động và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  3. Nhà thầu trước khi tuyển và sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải kê khai cụ thể các vị trí công việc, trình độ chuyên môn, kỹ thuật, kinh nghiệm làm việc, thời gian làm việc cần sử dụng lao động nước ngoài để thực hiện gói thầu và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài tại Việt Nam
Điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài tại Việt Nam

Các trường hợp người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Theo Điều 154 Bộ luật Lao động 2019, được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 49 Luật Công nghiệp công nghệ 2025, các trường hợp người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép bao gồm:

  1. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ.
  2. Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ.
  3. Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
  4. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.
  5. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.
  6. Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.
  7. Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
  8. Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
  9. Nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số.
  10. Trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.

>>> Xem thêm: Người nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Dịch vụ tư vấn giấy phép cho người lao động nước ngoài tại Tư vấn Long Phan

Dịch vụ của chúng tôi giúp doanh nghiệp và người lao động nước ngoài tiếp cận quy trình xin giấy phép một cách đơn giản và thuận tiện hơn. Với sự hỗ trợ từ đội ngũ tư vấn giàu kinh nghiệm, khách hàng được hướng dẫn từng bước rõ ràng, dễ hiểu, hạn chế nhầm lẫn và tiết kiệm thời gian thực hiện. Nhờ đó, quá trình làm việc và sinh sống tại Việt Nam trở nên thuận lợi, ổn định và an tâm hơn.

Sau đây là những công việc cụ thể mà Quý khách sẽ được hỗ trợ khi sử dụng dịch vụ tư vấn tại Long Phan:

  • Tư vấn về thủ tục cấp mới, cấp lại, gia hạn, miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài;
  • Tư vấn thủ tục cấp mới, cấp lại, gia hạn, miễn thẻ tạm trú, visa lao động cho người nước ngoài;
  • Tư vấn và rà soát hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài, bảo đảm thời hạn hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên tuân thủ đúng quy định pháp luật lao động Việt Nam.
  • Hỗ trợ pháp lý trong quá trình quản lý và sử dụng lao động nước ngoài, bao gồm tư vấn điều chỉnh, gia hạn giấy phép lao động và xử lý các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng.
  • Đại diện Quý khách hàng thực hiện toàn bộ thủ tục hành chính liên quan đến giấy phép lao động, bao gồm nộp hồ sơ, theo dõi tiến độ xử lý và nhận kết quả cấp giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép.
Dịch vụ tư vấn thủ tục tuyển dụng người lao động nước ngoài tại Tư vấn Long Phan
Dịch vụ tư vấn thủ tục tuyển dụng người lao động nước ngoài tại Tư vấn Long Phan

Các câu hỏi thường gặp về điều kiện tuyển dụng lao động nước ngoài

Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp về tuyển dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam:

Thời hạn tối đa của Giấy phép lao động cho người nước ngoài là bao lâu?

Thời hạn của giấy phép lao động được xác định theo thời hạn của một trong các trường hợp quy định tại Điều 155 Bộ luật Lao động, nhưng tối đa không quá 02 năm. Trường hợp người sử dụng lao động có nhu cầu tiếp tục sử dụng người lao động nước ngoài, giấy phép lao động chỉ được gia hạn một lần với thời hạn gia hạn tối đa là 02 năm. Sau khi hết thời hạn này, nếu tiếp tục làm việc thì phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao động mới theo quy định.

(Căn cứ pháp lý: Điều 155 Bộ luật Lao động 2019.)

Người lao động nước ngoài có được làm việc cho nhiều doanh nghiệp cùng lúc không?

Người lao động nước ngoài có thể làm việc cho nhiều người sử dụng lao động khác nhau tại Việt Nam, tuy nhiên phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật. Cụ thể, đối với mỗi người sử dụng lao động và từng vị trí công việc đảm nhiệm, người lao động nước ngoài phải được cấp giấy phép lao động tương ứng. Việc này nhằm bảo đảm hoạt động làm việc của người lao động nước ngoài được quản lý chặt chẽ, đúng phạm vi, đúng chức danh và phù hợp với nhu cầu sử dụng lao động của từng đơn vị.

(Căn cứ pháp lý: Điều 151 Bộ luật Lao động 2019.)

Doanh nghiệp cần nộp báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động trước bao nhiêu ngày?

Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 70/2023/NĐ-CP, trước ít nhất 15 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động có (trừ nhà thầu) có trách nhiệm báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.

Tuy nhiên, căn cứ vào Điều 18 và Khoản 2 Điều 35 Nghị định 219/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/08/2025 thì người sử dụng lao động không cần thực hiện thủ tục này mà có thể trực tiếp nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài.

Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam có cần xin giấy phép lao động không?

Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam thuộc diện miễn giấy phép lao động nhưng doanh nghiệp vẫn phải thực hiện thủ tục báo cáo theo quy định.

(Căn cứ pháp lý: Khoản 8 Điều 154 Bộ luật Lao động 2019.)

Thời hạn hợp đồng lao động của người nước ngoài được quy định như thế nào?

Thời hạn của hợp đồng lao động ký kết với người lao động nước ngoài không được vượt quá thời hạn của giấy phép lao động đã được cấp. Khi hợp đồng lao động hết hạn và các bên có nhu cầu tiếp tục hợp tác, người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài có quyền thỏa thuận tái ký hợp đồng. Trong trường hợp này, pháp luật cho phép các bên được giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn mà không bắt buộc phải chuyển sang hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

(Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 151 Bộ luật Lao động 2019.)

Chủ sở hữu Công ty TNHH một thành viên có cần thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao động?

Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn, nếu có giá trị phần vốn góp đạt mức theo quy định của Chính phủ, thì khi làm việc tại Việt Nam sẽ được miễn giấy phép lao động. Quy định này nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp tham gia hoạt động quản lý, điều hành doanh nghiệp, đồng thời vẫn bảo đảm sự quản lý của Nhà nước theo khuôn khổ pháp luật hiện hành.

(Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 154 Bộ luật Lao động 2019.)

Nhân lực công nghệ số chất lượng cao được hưởng ưu đãi gì về giấy phép lao động?

Theo quy định mới, nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc nhóm đối tượng không thuộc diện cấp giấy phép lao động khi làm việc tại Việt Nam. Quy định này được ban hành nhằm tạo cơ chế thông thoáng, thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao, góp phần phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh của các lĩnh vực công nghệ trọng điểm trong bối cảnh chuyển đổi số hiện nay.

Căn cứ pháp lý: Khoản 8a Điều 154 Bộ luật Lao động 2019 (được bổ sung bởi Luật Công nghiệp công nghệ số).

>>> Xem thêm: Người lao động nước ngoài có được chi trả trợ cấp thôi việc không?

Kết luận

Việc tuyển dụng và sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam yêu cầu doanh nghiệp phải tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành nhằm hạn chế rủi ro pháp lý và tránh các chế tài xử phạt không đáng có. Để bảo đảm quy trình thực hiện đúng pháp luật, hiệu quả và tiết kiệm thời gian, Quý khách hàng nên lựa chọn đơn vị tư vấn pháp lý chuyên nghiệp hỗ trợ xuyên suốt quá trình thực hiện thủ tục. Mọi nhu cầu tư vấn và hỗ trợ trọn gói, Quý khách vui lòng liên hệ Tư vấn Long Phan qua hotline 1900636389.

Mục Lục Bài Viết
LIÊN HỆ TƯ VẤN
Gọi tư vấn ngay!
1900.63.63.89

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bài Viết Liên Quan Cùng Danh Mục