
Đăng ký tư vấn
Tư vấn Long Phan giải đáp toàn bộ điều kiện, hồ sơ và trình tự để một doanh nghiệp được cấp giấy phép đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp tại Việt Nam. Từ ngày 15/9/2026, Nghị định 303/2026/NĐ-CP sửa đổi hàng loạt quy định tại Nghị định 32/2024/NĐ-CP về thành lập doanh nghiệp và đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, thay đổi cả điều kiện lấp đầy, thang điểm chấm chọn chủ đầu tư lẫn thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp. Bài viết hệ thống hóa toàn bộ quy định đang áp dụng để doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đúng ngay từ đầu, tránh bị trả lại vì sai thẩm quyền hoặc thiếu điều kiện.

Lưu ý quan trọng:
Trước khi xét đến việc lựa chọn ai làm chủ đầu tư hạ tầng, cụm công nghiệp phải đủ điều kiện thành lập hoặc mở rộng theo Điều 8 Nghị định 32/2024/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 303/2026/NĐ-CP. Đây là bước tiền đề bắt buộc — hồ sơ xin làm chủ đầu tư chỉ được xem xét khi cụm công nghiệp đã hoặc đang đủ điều kiện thành lập/mở rộng.
Cụm công nghiệp mới phải nằm trong Danh mục cụm công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và có quỹ đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã duyệt.
Theo điểm c khoản 1 Điều 8 (sửa đổi), trường hợp địa bàn cấp xã đã có cụm công nghiệp, tỷ lệ lấp đầy trung bình của các cụm công nghiệp trên địa bàn phải đạt trên 50% hoặc tổng quỹ đất công nghiệp chưa cho thuê không vượt quá 50 ha — mức trần đã giảm một nửa so với 100 ha theo quy định cũ, siết chặt điều kiện thành lập mới tại các địa bàn đã có nhiều cụm công nghiệp.
Khoản 2 Điều 8, sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 303/2026/NĐ-CP, quy định việc mở rộng phải đáp ứng đồng thời các yêu cầu sau:
Điều kiện về hoàn thành hạ tầng thiết yếu này không áp dụng đối với cụm công nghiệp hình thành trước Quyết định 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ — đây là ngoại lệ duy nhất được ghi nhận, doanh nghiệp cần đối chiếu thời điểm hình thành cụm công nghiệp của mình để xác định có thuộc diện miễn trừ hay không.
Theo điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định 32/2024/NĐ-CP, tổ chức đăng ký làm chủ đầu tư phải là doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc tổ chức có tư cách pháp lý và có năng lực đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật. Năng lực này được chứng minh bằng hồ sơ tài chính và kinh nghiệm cụ thể, đồng thời là một trong bốn nhóm tiêu chí chấm điểm bắt buộc khi có nhiều đơn vị cùng đăng ký (xem phần chấm điểm bên dưới).
>>>Xem thêm: Điều kiện đối với nhà đầu tư dự án xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao
Đây là nội dung nhà đầu tư cần nắm rõ nhất vì quyết định trực tiếp việc có được giao làm chủ đầu tư hay không. Điều 13 Nghị định 32/2024/NĐ-CP, sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 303/2026/NĐ-CP, thiết lập cơ chế chấm điểm theo thang 100, áp dụng khi có từ hai đơn vị trở lên cùng đăng ký làm chủ đầu tư cho một cụm công nghiệp.
| Nhóm tiêu chí | Điểm tối đa | Căn cứ pháp lý |
| Phương án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật | 15 điểm | Điều 13 Nghị định 32/2024/NĐ-CP, sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 303/2026/NĐ-CP |
| Phương án quản lý, bảo vệ môi trường cụm công nghiệp | 15 điểm | Điều 13 Nghị định 32/2024/NĐ-CP, sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 303/2026/NĐ-CP |
| Năng lực, kinh nghiệm của doanh nghiệp, hợp tác xã | 30 điểm | Điều 13 Nghị định 32/2024/NĐ-CP, sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 303/2026/NĐ-CP |
| Phương án tài chính đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật | 40 điểm | Điều 13 Nghị định 32/2024/NĐ-CP, sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 303/2026/NĐ-CP |
Phương án tài chính chiếm tỷ trọng cao nhất (40/100 điểm), phản ánh ưu tiên của cơ quan quản lý đối với năng lực triển khai thực tế của chủ đầu tư hơn là hồ sơ pháp lý hình thức. Hội đồng đánh giá thống nhất nguyên tắc, phương thức làm việc và mức điểm chi tiết cho từng tiêu chí thành phần, căn cứ điều kiện thực tế của địa phương và quy định pháp luật liên quan.
Nếu có từ hai doanh nghiệp trở lên cùng đạt số điểm cao nhất bằng nhau, việc giao chủ đầu tư được thực hiện theo đề xuất của Chủ tịch Hội đồng đánh giá lựa chọn chủ đầu tư. Trường hợp pháp luật về đầu tư hoặc luật khác có quy định riêng về lựa chọn chủ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp thì áp dụng theo quy định đó thay vì cơ chế chấm điểm này.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng đánh giá lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, gồm: Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Phó Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Sở Công Thương và Sở Tài chính; các thành viên khác là đại diện một số sở, cơ quan liên quan; Thư ký Hội đồng là đại diện phòng chuyên môn của Sở Công Thương, không phải thành viên Hội đồng.
Kết quả chấm điểm được thể hiện trực tiếp trong Quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
>>>Xem thêm: Thủ tục thuê đất khu công nghiệp cho doanh nghiệp FDI

Điều 9 Nghị định 32/2024/NĐ-CP quy định thành phần hồ sơ, được sửa đổi bởi Nghị định 303/2026/NĐ-CP theo hướng chuyển từ cơ chế tiền kiểm sang hậu kiểm, cắt giảm một số thành phần hồ sơ không còn cần thiết nhằm rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính. Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ để tránh bị Sở Công Thương yêu cầu bổ sung, làm kéo dài thời gian thẩm định.
Doanh nghiệp đang gặp khó khăn khi chuẩn bị Báo cáo đầu tư hoặc chứng minh năng lực tài chính theo đúng thang điểm mới nên rà soát kỹ trước khi nộp, vì đây là nhóm tiêu chí chiếm điểm cao nhất trong thang chấm chọn chủ đầu tư.
Trình tự thực hiện theo Điều 9, Điều 10 và Điều 14 Nghị định 32/2024/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 303/2026/NĐ-CP về thẩm quyền và thời hạn xử lý. Điểm thay đổi lớn nhất là thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ ban đầu chuyển từ Ủy ban nhân dân cấp huyện (đã bãi bỏ theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp) sang Ủy ban nhân dân cấp xã.
Theo Điều 14 Nghị định 32/2024/NĐ-CP, sau khi được giao làm chủ đầu tư, doanh nghiệp thực hiện tuần tự: lập, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp; lập, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và thủ tục chuẩn bị đầu tư dự án; sau đó tổ chức thi công xây dựng và quản lý vận hành, khai thác công trình hạ tầng kỹ thuật sau khi hoàn thành.

| Tiêu chí | Nghị định 32/2024/NĐ-CP (gốc) | Nghị định 303/2026/NĐ-CP (từ 15/9/2026) |
| Cơ quan lập tờ trình ban đầu | Ủy ban nhân dân cấp huyện | Ủy ban nhân dân cấp xã |
| Điều kiện tỷ lệ lấp đầy khi thành lập mới (địa bàn đã có CCN) | Trên 50% hoặc quỹ đất chưa cho thuê không vượt quá 100 ha | Trên 50% hoặc quỹ đất chưa cho thuê không vượt quá 50 ha |
| Thang điểm chấm chọn chủ đầu tư | Chưa quy định mức điểm tối thiểu cụ thể | Tối thiểu 50/100 điểm, chia 4 nhóm: hạ tầng kỹ thuật (15), môi trường (15), năng lực-kinh nghiệm (30), tài chính (40) |
| Điều kiện mở rộng cụm công nghiệp | Chưa yêu cầu hoàn thành hạ tầng thiết yếu trước khi mở rộng | Bắt buộc hoàn thành đường giao thông nội bộ, cấp nước, thu gom-xử lý nước thải (trừ CCN trước QĐ 105/2009/QĐ-TTg) |
| Loại hình cụm công nghiệp | Chỉ có cụm công nghiệp thông thường và cụm công nghiệp làng nghề | Bổ sung 4 loại hình: chuyên ngành, hỗ trợ, công nghệ cao, sinh thái |
| Ưu tiên quỹ đất cho doanh nghiệp công nghệ cao | Chưa quy định | Bắt buộc dự kiến quỹ đất riêng cho DN công nghệ cao, DNNVV, DN khởi nghiệp sáng tạo trong Báo cáo đầu tư |
| Cơ chế kiểm soát hồ sơ | Tiền kiểm | Chuyển sang hậu kiểm, cắt giảm thành phần hồ sơ |
Sau khi được giao làm chủ đầu tư tại Quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp theo Điều 13 Nghị định 32/2024/NĐ-CP, doanh nghiệp có trách nhiệm triển khai dự án đúng tiến độ và nội dung đã được chấm điểm, đặc biệt là phương án tài chính và phương án môi trường đã cam kết trong hồ sơ.
Theo Điều 16 Nghị định 32/2024/NĐ-CP, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung của cụm công nghiệp phải được thiết kế đồng bộ, tiết kiệm chi phí và đất đai, thuận tiện cho xây dựng, sửa chữa, vận hành.
Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật phải phù hợp với Quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp và quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý, vận hành các công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung sau khi hoàn thành.
Đối với cụm công nghiệp mới không được Nhà nước hỗ trợ đầu tư hạ tầng, nếu sau 2 năm kể từ khi hoàn thành hệ thống hạ tầng kỹ thuật mà không có doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nhỏ và vừa hoặc doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê hoặc thuê lại phần quỹ đất đã dự kiến, chủ đầu tư được báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh Quyết định thành lập, mở rộng để cho các doanh nghiệp khác thuê diện tích này theo khoản 4a Điều 18 Nghị định 32/2024/NĐ-CP (sửa đổi).
Doanh nghiệp không đạt tối thiểu 50/100 điểm sẽ không được xem xét giao làm chủ đầu tư, dù có đăng ký sớm hay có tư cách pháp lý hợp lệ — đây là rủi ro lớn nhất khi cạnh tranh với nhiều đơn vị cho cùng một cụm công nghiệp, do phương án tài chính chiếm đến 40/100 điểm và cần được chuẩn bị kỹ lưỡng thay vì chỉ đáp ứng hình thức.
Việc chuyển thẩm quyền lập tờ trình từ Ủy ban nhân dân cấp huyện sang cấp xã theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp khiến nhiều hồ sơ soạn theo mẫu cũ bị trả lại do ghi sai cơ quan tiếp nhận; doanh nghiệp cần cập nhật đúng đầu mối nộp hồ sơ trước khi thực hiện thủ tục sau ngày 15/9/2026.
Điều kiện phải hoàn thành hạ tầng kỹ thuật dùng chung thiết yếu trước khi được xem xét mở rộng là quy định mới, không có trong Nghị định 32/2024/NĐ-CP bản gốc; chủ đầu tư đang có kế hoạch mở rộng cần rà soát tiến độ hạ tầng hiện hữu trước khi nộp hồ sơ để tránh bị từ chối ngay từ khâu thẩm định điều kiện.
Tư vấn Long Phan cung cấp dịch vụ tư vấn và đại diện thực hiện thủ tục xin làm chủ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp cho doanh nghiệp trong nước và nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm:
Quý khách có thể gửi hồ sơ vụ việc qua email info@longphanpmt.com hoặc Zalo 0906.735.386 để được đánh giá sơ bộ.
Dưới đây là các thắc mắc phổ biến nhất khi doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ xin giấy phép đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp theo quy định hiện hành.
Đây không phải một loại giấy phép độc lập mà là việc doanh nghiệp được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, thể hiện tại Quyết định thành lập hoặc mở rộng cụm công nghiệp theo Điều 13 Nghị định 32/2024/NĐ-CP.
Doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc tổ chức phải có tư cách pháp lý, có năng lực đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo Điểm b Khoản 1 Điều 8 Nghị định 32/2024/NĐ-CP, đồng thời cụm công nghiệp phải đủ điều kiện thành lập hoặc mở rộng theo cùng Điều 8 đã được sửa đổi.
Theo Điều 13 Nghị định 32/2024/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị định 303/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp phải đạt tối thiểu 50/100 điểm theo thang chấm 04 nhóm tiêu chí mới được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét giao làm chủ đầu tư.
Từ ngày 15/9/2026, hồ sơ nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cụm công nghiệp dự kiến hình thành, có thể nộp trực tiếp hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến, thay vì Ủy ban nhân dân cấp huyện như trước khi bãi bỏ cấp huyện.
Tổng thời gian tối đa khoảng 30 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ hợp lệ, gồm 05 ngày để Ủy ban nhân dân cấp xã lập tờ trình, 20 ngày để Sở Công Thương thẩm định và 05 ngày để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định.
Có. Từ ngày 15/9/2026, Báo cáo đầu tư thành lập, mở rộng cụm công nghiệp phải dự kiến quỹ đất công nghiệp riêng cho doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê hoặc thuê lại theo Điểm b Khoản 4 Điều 1 Nghị định 303/2026/NĐ-CP.
Không. Doanh nghiệp đạt dưới 50/100 điểm sẽ không được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét giao làm chủ đầu tư, kể cả khi đã nộp hồ sơ hợp lệ và có tư cách pháp lý phù hợp, theo quy định tại Điều 13 Nghị định 32/2024/NĐ-CP đã được sửa đổi.
Đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp từ 15/9/2026 đòi hỏi doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ kỹ hơn trước — không chỉ đáp ứng điều kiện tại Điều 8 Nghị định 32/2024/NĐ-CP mà còn phải cạnh tranh bằng thang điểm 100 tại Điều 13, trong đó phương án tài chính chiếm tỷ trọng cao nhất. Tư vấn Long Phan đồng hành cùng doanh nghiệp từ bước rà soát điều kiện, xây dựng hồ sơ đến làm việc trực tiếp với Hội đồng đánh giá cấp tỉnh. Liên hệ hotline 1900636389 để được tư vấn cụ thể theo từng địa phương và loại hình cụm công nghiệp dự kiến đầu tư.
📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:








Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của công ty Tư vấn Long Phan chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng các chính sách pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến tư vấn cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Long Phan sẽ là nơi cung cấp giải pháp đáng tin cậy của Quý khách hàng.
Để lại email để nhận thông tin mới nhất từ chúng tôi