Những điều cần lưu ý khi thành lập doanh nghiệp

Những điều cần lưu ý khi thành lập doanh nghiệp là những vấn đề mà người đang muốn khởi nghiệp, muốn thành lập doanh nghiệp để kinh doanh, giao dịch trên thị trường cần đặc biệt quan tâm. Theo đó, để có thể kinh doanh thành công, các nhà khởi nghiệp nên hiểu rõ quy trình và các yếu tố quan trọng khác để có thể đưa ra quyết định đúng đắn. Bài viết này sẽ tóm lược các quy định hiện hành và hướng dẫn cụ thể, giúp Quý khách hàng thực hiện thủ tục nhanh chóng, đúng luật

Những điều cần lưu ý khi thành lập doanh nghiệpNhững điều cần lưu ý khi thành lập doanh nghiệp

Những điều cần lưu ý khi thành lập doanh nghiệp

Chọn loại hình doanh nghiệp

Hiện nay, để thành lập một công ty thì chủ doanh nghiệp cần chọn chọn lựa cho mình về loại hình công ty mà mình muốn thành lập để tiến hành hoạt động kinh doanh. Theo đó, có 4 loại hình công ty phổ biến được đăng ký thành lập là:

  • Công ty TNHH một thành viên: do 1 cá nhân hoặc 1 tổ chức làm chủ;
  • Công ty TNHH hai thành viên trở lên: có từ 2 đến không quá 50 thành viên góp vốn, thành viên có thể là cá nhân/tổ chức;
  • Công ty Cổ phần: có từ 3 cá nhân hoặc tổ chức trở lên, không hạn chế số lượng cổ đông;
  • Doanh nghiệp tư nhân: do 1 cá nhân làm chủ, chịu trách nhiệm vô hạn bằng chính tài sản cá nhân.
  • Công ty hợp danh: có ít nhất hai thành viên hợp danh cùng là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung và liên đới chịu trách nhiệm vô hạn trước các khoản nợ cũng như nghĩa vụ về tài sản phát sinh từ các hoạt động kinh doanh đó.

Căn cứ theo nội dung tại: Điều 46, Điều 74, Điều 111, Điều 177, Điều 188 Luật Doanh nghiệp năm 2020 sửa đổi, bổ sung 2025.

Xác định ngành nghề kinh doanh

Để xác định được ngành nghề mà các chủ doanh nghiệp muốn kinh doanh thì việc chọn lựa ngành nghề kinh doanh là một quyết định quan trọng và có thể ảnh hưởng đến sự thành công của doanh nghiệp. Dưới đây là một số tiêu chí cần xem xét khi chọn ngành nghề kinh doanh:

  • Theo sở thích và kinh nghiệm bản thân
  • Tìm hiểu, phân tích xu hướng và tiềm năng của thị trường
  • Đánh giá và so sánh với các ngành nghề khác
  • Đánh giá khả năng tài chính và kỹ năng quản lý

Theo như 4 tiêu chí trên mà chúng tôi đã gợi ý cho quý khách để có thể lựa chọn, xác định ngành nghề mà mình muốn kinh doanh. Doanh nghiệp có quyền kinh doanh bất cứ ngành nghề nào pháp luật không cấm. Tuy nhiên doanh nghiệp cần đăng ký với cơ quan Đăng ký kinh doanh trước khi hoạt động. Ngoài ra, đối với những ngành nghề thuộc nhóm ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì doanh nghiệp phải đảm bảo đáp ứng được điều kiện theo quy định của pháp luật.

Căn cứ theo nội dung tại: Khoản 1 Điều 7; khoản 1, khoản 2 Điều 8 Luật Doanh nghiệp năm 2020.

Đặt tên công ty

Khi thành lập công ty thì việc đặt tên cho công ty rất quan trọng vì nó sẽ làm tăng độ nhận diện thương hiệu công ty cũng như khi tiến hành hoạt động kinh doanh, khách hàng cũng sẽ biết tên doanh nghiệp để có thể giao dịch và làm tăng sự uy tín cho chính doanh nghiệp của mình. theo đó, việc đặt tên cho công ty cũng phải đáp ứng các tiêu chí sau:

Việc đặt công ty phải băng tên tiếng Việt bao gồm hai thành tố sau đây:

  • Loại hình doanh nghiệp: Theo đó, nếu loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân.
  • Tên riêng: Được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

Quý khách hàng cần lưu ý:

  • Tên doanh nghiệp không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký.
  • Không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.
  • Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.
  • Tên doanh nghiệp phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được bao gồm hai thành tố: “Loại hình doanh nghiệp + Tên riêng”.

Căn cứ theo nội dung tại: Điều 37, Điều 38 Luật doanh nghiệp năm 2020 sửa đổi, bổ sung 2025.

Chọn địa chỉ cho trụ sở công ty

Trụ sở chính của công ty là địa chỉ đăng ký kinh doanh của công ty và là nơi mà công ty thường đặt văn phòng và tiếp nhận khách hàng. Việc lựa chọn địa chỉ trụ sở công ty cần lưu ý như sau:

  • Trụ sở chính của doanh nghiệp phải được đặt trên lãnh thổ Việt Nam. Đây là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính.
  • Doanh nghiệp cần có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Trong trường hợp, nếu nơi đặt trụ sở chưa có số nhà hoặc chưa có tên đường thì phải có xác nhận của địa phương là địa chỉ đó chưa có số nhà, tên đường nộp kèm theo hồ sơ đăng ký kinh doanh.

Căn cứ theo nội dung tại: Điều 42 Luật doanh nghiệp năm 2020 sửa đổi, bổ sung 2025.

Xác định thành viên, cổ đông góp vốn

Để có thể xác định được thành viên, cổ đông góp vốn thì cổ đông hoặc thành viên góp vốn là người có thể quyết định sự tồn tại, phát triển hay giải thể của một công ty. Lý tưởng nhất là hợp tác với các đối tác hoặc cổ đông có cùng chí hướng và có ý nghĩa quyết định cho sự thành công của công ty và ngược lại. Ngoài ra, cần cân nhắc thật kỹ trước khi quyết định hợp tác khởi nghiệp cũng là một vấn đề trong những điều cần biết khi thành lập công ty.

Theo đó, căn cứ vào quy định pháp luật thì tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh trừ trường hợp sau đây:

  • Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
  • Đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức và Luật Phòng, chống tham nhũng, trừ trường hợp được thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.

Căn cứ theo nội dung tại: Khoản 3 Điều 17 Luật doanh nghiệp năm 2020 sửa đổi, bổ sung 2025.

Cổ đông và thành viên góp vốn thành lập doanh nghiệp

Vốn điều lệ

Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong vòng 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Tuy nhiên, theo Luật Doanh nghiệp thì không có điều khoản quy định bắt buộc khi đăng ký thành lập công ty thì phải chứng minh có đủ số vốn điều lệ.

Doanh nghiệp nên lựa chọn mức vốn điều lệ hợp lý. Cần lưu ý:

  • Vốn điều lệ nhỏ hơn hoặc bằng 10 tỷ đồng thì mức lệ phí môn bài doanh nghiệp phải đóng là 2.000.000 VNĐ/năm;
  • Vốn điều lệ lớn hơn 10 tỷ thì mức lệ phí môn bài doanh nghiệp phải đóng là 3.000.000 VNĐ/năm

Căn cứ theo nội dung tại: Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 22/2020/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài; Điều 47 Luật Doanh nghiệp năm 2020 sửa đổi, bổ sung 2025.

Quyết định người đại diện pháp luật

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật.

Doanh nghiệp phải đảm bảo luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam

Căn cứ theo nội dung tại: Điều 12 Luật Doanh nghiệp năm 2020 sửa đổi, bổ sung 2025.

Trình tự thủ tục để đăng ký thành lập doanh nghiệp

Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp

Hồ sơ để đăng ký thành lập doanh nghiệp sẽ tùy thuộc theo vào loại hình công ty mà chủ doanh nghiệp muốn đăng ký thành lập. Nhưng sẽ có các văn bản luôn luôn nằm trong các loại hình doanh nghiệp đó. Chủ yếu các hồ sơ cần có cho doanh nghiệp như sau:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ Công ty;
  • Danh sách thành viên/cổ đông;
  • Giấy tờ tùy thân (bản sao công chứng);
  • Và một số giấy tờ khác tùy trường hợp đặc biệt.

Căn cứ theo nội dung tại: Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22 Luật Doanh nghiệp năm 2020 sửa đổi, bổ sung 2025.

Thủ tục thực hiện đăng ký thành lập doanh nghiệp

Để có thể đăng ký thành lập doanh nghiệp thì ngoài các hồ sơ được đề cập ở trên thì cần phải làm một số thủ tục theo trình tự như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo phương thức sau đây:

  • Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;
  • Đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính;
  • Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

Căn cứ theo nội dung tại: Khoản 1 Điều 26 Luật Doanh nghiệp năm 2020 sửa đổi, bổ sung 2025.

Bước 2: Thụ lý và xem xét hồ sơ

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký doanh nghiệp;

Ngoài ra:

  • Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp.
  • Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

Căn cứ theo nội dung tại: Khoản 5 Điều 26 Luật Doanh nghiệp năm 2020 sửa đổi, bổ sung 2025.

Bước 3: Công bố đăng ký doanh nghiệp

Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải nộp phí theo quy định của pháp luật. Những nội dung phải thông báo bao gồm:

  • Ngành, nghề kinh doanh;
  • Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần (nếu có).

Thời hạn thông báo công khai thông tin về doanh nghiệp là 30 ngày kể từ ngày được công khai.

Căn cứ theo nội dung tại: Điều 32 Luật Doanh nghiệp năm 2020 sửa đổi, bổ sung 2025.

>>> Xem thêm: Đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân

Thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp

Thẩm quyền cấp giấy phép đăng ký thành lập doanh nghiệp

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp là: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, Ban quản lý khu công nghệ cao và Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Theo đó,

  • Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có địa chỉ tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi địa phương quản lý.
  • Ban quản lý khu công nghệ cao cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có địa chỉ đặt trong khu công nghệ cao;
  • Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã gồm: Phòng Kinh tế (đối với xã, đặc khu) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường và đặc khu Phú Quốc) thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền trong việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh

Căn cứ theo nội dung tại: Điều 20 Nghị định 168/2025/NĐ-CP

Chi phí để thành lập doanh nghiệp

Khi thành lập doanh nghiệp thì việc nên lưu ý đến đó là phải nộp chi phí để thành lập doanh nghiệp. Ngoài ra, Quý khách hàng có thể lựa chọn phương án sử dụng các dịch vụ đăng ký thành lập doanh nghiệp nhằm tối ưu chi phí và hiệu quả thực hiện. Thông thường, chi phí dịch vụ đăng ký thành lập đã bao gồm các khoản phí, lệ phí nhà nước theo quy định mà doanh nghiệp phải nộp. Đối với phí thành lập doanh nghiệp tại Long phan, chúng tôi tự tin mang đến cho khách hàng chất lượng dịch vụ uy tín với một mức phí có lợi nhất cho phía khách hàng.

>>> Xem thêm: Đăng ký thành lập doanh nghiệp

Tư vấn thành lập doanh nghiệp tại Tư vấn Long Phan

Nhằm hỗ trợ cho Quý khách hàng trong quá trình khởi nghiệp, Tư vấn Long Phan cung cấp dịch vụ tư vấn với các hạng mục công việc sau đây:

  • Soạn thảo hồ sơ thành lập doanh nghiệp, thành lập công ty theo yêu cầu.
  • Thay mặt cho Quý khách hàng nộp, rút, nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh tại Cơ quan có thẩm quyền.
  • Theo dõi tiến trình xử lý và thông báo kết quả hồ sơ đã nộp.
  • Thay mặt khách hàng nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  • Tiến hành thủ tục nộp hồ sơ đăng ký khắc dấu và liên hệ khắc dấu cho Doanh nghiệp tại Cơ quan có thẩm quyền.
  • Tiến hành thủ tục đăng ký mã số thuế và mã số hải quan cho doanh nghiệp có chức năng xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp.
  • Tư vấn các thủ tục khác sau khi thành lập doanh nghiệp

Các câu hỏi thường gặp

Sau đây, Tư vấn Long Phan xin cung cấp một số câu hỏi phổ biến liên quan đến những điều cần lưu ý khi đăng ký thành lập doanh nghiệp. Xin mời Quý Khách hàng có nhu cầu tham khảo:

Ngoài tiền mặt, tôi có thể góp vốn bằng các loại tài sản nào khác?

Bên cạnh Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi và vàng, thành viên/cổ đông có thể góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật hoặc các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam. Lưu ý, các tài sản không phải là tiền phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá định giá và được thể hiện cụ thể trong Điều lệ công ty.

Căn cứ pháp lý: Điều 34 Luật Doanh nghiệp năm 2020 sửa đổi, bổ sung 2025.

Công ty TNHH và Công ty Cổ phần có thể có nhiều hơn một người đại diện pháp luật không?

Có. Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần hoàn toàn có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty sẽ quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của từng người đại diện theo pháp luật nhằm đảm bảo sự linh hoạt trong điều hành và quản trị rủi ro cho doanh nghiệp.

Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 12 Luật Doanh nghiệp năm 2020 sửa đổi, bổ sung 2025.

Doanh nghiệp có bắt buộc phải khắc dấu và thông báo mẫu dấu với công an không?

Hiện nay, doanh nghiệp có quyền tự quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của mình. Doanh nghiệp không cần phải thực hiện thủ tục thông báo mẫu con dấu với Cơ quan đăng ký kinh doanh hay cơ quan công an trước khi sử dụng. Việc quản lý và lưu giữ dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty.

Căn cứ pháp lý: Điều 43 Luật Doanh nghiệp năm 2020 sửa đổi, bổ sung 2025.

Đặt tên doanh nghiệp trùng với tên viết tắt hoặc tên tiếng Anh của công ty khác có được không?

Không được đặt tên doanh nghiệp trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký. Tên gây nhầm lẫn bao gồm cả trường hợp tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký; hoặc tên viết tắt, tên bằng tiếng nước ngoài trùng với tên viết tắt, tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký.

Căn cứ pháp lý: Điều 41 Luật Doanh nghiệp năm 2020.

Kết luận

Như vậy, khi muốn thành lập doanh nghiệp thì trước hết chủ doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký thành lập doanh nghiệp theo đúng trình tự thủ tục pháp luật quy định. Nếu như không đăng ký doanh nghiệp rất có thể vướng vào các vấn đề pháp lý ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh. Để đảm bảo quyền lợi pháp lý, Quý khách hàng vui lòng liên hệ Tư vấn Long Phan qua hotline 1900.63.63.89 để được hỗ trợ pháp lý kịp thời và chuyên nghiệp.

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *