Cách tính trợ cấp thôi việc khi chấm dứt hợp đồng lao động

Mục Lục Bài Viết

Trợ cấp thôi việc là khoản tiền người lao động được nhận khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động. Mức hưởng trợ cấp phụ thuộc vào thời gian làm việc và mức lương bình quân. Bài viết này hướng dẫn Quý khách hàng cách tính trợ cấp thôi việc chính xác theo quy định pháp luật hiện hành.

Quy định mức trợ cấp thôi việc khi chấm dứt hợp đồng lao động
Quy định mức trợ cấp thôi việc khi chấm dứt hợp đồng lao động

Trợ cấp thôi việc là gì?

Trợ cấp thôi việc được hiểu là khoản tiền người sử dụng lao động bắt buộc chi trả cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp luật định. Khoản tiền này nhằm hỗ trợ người lao động trong thời gian tìm việc mới sau khi mất việc.

Người lao động được hưởng trợ cấp thôi việc khi đáp ứng điều kiện về thời gian làm việc và lý do chấm dứt hợp đồng. Đối tượng chính bao gồm người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên.

Căn cứ nội dung Điều 46, Điều 34 Bộ luật Lao động 2019.

Điều kiện và mức hưởng trợ cấp thôi việc

Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động được hưởng trợ cấp thôi việc

Người lao động được hưởng trợ cấp thôi việc trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định. Điều kiện cơ bản là người lao động đã làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên. Các trường hợp cụ thể bao gồm:

  • Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật Lao động 2019.
  • Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
  • Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
  • Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
  • Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật lao động.
  • Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 Bộ luật Lao động 2019.

Bên cạnh đó, trợ cấp thôi việc không áp dụng cho các trường hợp dưới đây:

  • Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải, người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật;
  • Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật Lao động và pháp luật về bảo hiểm xã hội;
  • Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật Lao động. Trường hợp được coi là có lý do chính đáng theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Bộ luật Lao động.

Cơ sở pháp lý: Điều 46 Bộ luật Lao động 2019; khoản 1, khoản 3 đến khoản 6 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/02/2021.

Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc khi chấm dứt hợp đồng lao động
Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc khi chấm dứt hợp đồng lao động

Thời gian tính trợ cấp thôi việc

Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

Thời gian thử việc, học nghề, tập nghề theo hợp đồng học nghề không được tính. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, nghỉ việc không hưởng lương theo thỏa thuận của hai bên cũng không được tính. Thời gian làm việc được làm tròn theo nguyên tắc dưới 6 tháng tính là 1/2 năm, từ đủ 6 tháng trở lên tính là 1 năm làm việc.

Cơ sở pháp lý: Khoản 3 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Công thức tính trợ cấp thôi việc khi chấm dứt hợp đồng lao động

Công thức tính trợ cấp thôi việc theo quy định của Bộ luật Lao động như sau:

Trợ cấp thôi việc = 1/2 x thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc x tiền lương để tính trợ cấp thôi việc.

Trong đó:

  • Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
  • Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.

Cơ sở pháp lý: Khoản 3 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, khoản 3, khoản 5 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Mức xử phạt kinh doanh nghiệp không trả hoặc không trả đủ tiền trợ cấp thôi việc cho người lao động?

Hành vi không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp thôi việc cho người lao động là hành vi xâm phạm trực tiếp đến quyền lợi của người lao động.

Căn cứ khoản 2 Điều 12 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, doanh nghiệp không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp thôi việc cho người lao động có thể bị xử phạt hành chính với mức tiền như sau:

  • Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
  • Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
  • Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
  • Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
  • Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể bị buộc phải trả đủ tiền trợ cấp thôi việc cộng với khoản tiền lãi của số tiền chưa trả theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.

Dịch vụ tư vấn các vấn đề về trợ cấp thôi việc tại Long Phan

Long Phan cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên sâu về trợ cấp thôi việc và các vấn đề liên quan đến chấm dứt hợp đồng lao động. Đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm của chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ cả người lao động và người sử dụng lao động trong việc tính toán, thực hiện thủ tục và giải quyết tranh chấp về trợ cấp thôi việc.

Dịch vụ tư vấn của Long Phan bao gồm:

  • Xác định điều kiện hưởng trợ cấp;
  • Tính toán mức trợ cấp chính xác cho người lao động
  • Hướng dẫn thủ tục và hồ sơ cần thiết;
  • Đại diện trong quá trình thương lượng và giải quyết tranh chấp.
Dịch vụ tư vấn về trợ cấp thôi việc
Dịch vụ tư vấn về trợ cấp thôi việc

Trợ cấp thôi việc là quyền lợi của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động. Người sử dụng lao động phải tuân thủ quy định về chi trả trợ cấp thôi việc. Long Phan cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên sâu về trợ cấp thôi việc, bảo hiểm thất nghiệp và các vấn đề lao động liên quan. Chúng tôi luôn nỗ lực mang đến giải pháp tối ưu, bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho Quý khách hàng trong mọi tình huống. Hãy gọi ngay cho chúng tôi qua Hotline 0906.735.386 để được tư vấn chi tiết.

Mục Lục Bài Viết
LIÊN HỆ TƯ VẤN
Gọi tư vấn ngay!
1900.63.63.89

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bài Viết Liên Quan Cùng Danh Mục