
Đăng ký tư vấn
Trợ cấp thôi việc là khoản tiền người lao động được nhận khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động. Mức hưởng trợ cấp phụ thuộc vào thời gian làm việc và mức lương bình quân. Bài viết này hướng dẫn Quý khách hàng cách tính trợ cấp thôi việc chính xác theo quy định pháp luật hiện hành.

Trợ cấp thôi việc được hiểu là khoản tiền người sử dụng lao động bắt buộc chi trả cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp luật định. Khoản tiền này nhằm hỗ trợ người lao động trong thời gian tìm việc mới sau khi mất việc.
Người lao động được hưởng trợ cấp thôi việc khi đáp ứng điều kiện về thời gian làm việc và lý do chấm dứt hợp đồng. Đối tượng chính bao gồm người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên.
Căn cứ nội dung Điều 46, Điều 34 Bộ luật Lao động 2019.
Người lao động được hưởng trợ cấp thôi việc trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định. Điều kiện cơ bản là người lao động đã làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên. Các trường hợp cụ thể bao gồm:
Bên cạnh đó, trợ cấp thôi việc không áp dụng cho các trường hợp dưới đây:
Cơ sở pháp lý: Điều 46 Bộ luật Lao động 2019; khoản 1, khoản 3 đến khoản 6 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/02/2021.

Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
Thời gian thử việc, học nghề, tập nghề theo hợp đồng học nghề không được tính. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, nghỉ việc không hưởng lương theo thỏa thuận của hai bên cũng không được tính. Thời gian làm việc được làm tròn theo nguyên tắc dưới 6 tháng tính là 1/2 năm, từ đủ 6 tháng trở lên tính là 1 năm làm việc.
Cơ sở pháp lý: Khoản 3 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
Công thức tính trợ cấp thôi việc theo quy định của Bộ luật Lao động như sau:
Trợ cấp thôi việc = 1/2 x thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc x tiền lương để tính trợ cấp thôi việc.
Trong đó:
Cơ sở pháp lý: Khoản 3 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, khoản 3, khoản 5 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
Hành vi không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp thôi việc cho người lao động là hành vi xâm phạm trực tiếp đến quyền lợi của người lao động.
Căn cứ khoản 2 Điều 12 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, doanh nghiệp không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp thôi việc cho người lao động có thể bị xử phạt hành chính với mức tiền như sau:
Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể bị buộc phải trả đủ tiền trợ cấp thôi việc cộng với khoản tiền lãi của số tiền chưa trả theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.
Long Phan cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên sâu về trợ cấp thôi việc và các vấn đề liên quan đến chấm dứt hợp đồng lao động. Đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm của chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ cả người lao động và người sử dụng lao động trong việc tính toán, thực hiện thủ tục và giải quyết tranh chấp về trợ cấp thôi việc.
Dịch vụ tư vấn của Long Phan bao gồm:

Trợ cấp thôi việc là quyền lợi của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động. Người sử dụng lao động phải tuân thủ quy định về chi trả trợ cấp thôi việc. Long Phan cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên sâu về trợ cấp thôi việc, bảo hiểm thất nghiệp và các vấn đề lao động liên quan. Chúng tôi luôn nỗ lực mang đến giải pháp tối ưu, bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho Quý khách hàng trong mọi tình huống. Hãy gọi ngay cho chúng tôi qua Hotline 0906.735.386 để được tư vấn chi tiết.









Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của công ty Tư vấn Long Phan chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng các chính sách pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến tư vấn cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Long Phan sẽ là nơi cung cấp giải pháp đáng tin cậy của Quý khách hàng.
Để lại email để nhận thông tin mới nhất từ chúng tôi