Chào bán cổ phiếu lần đầu (IPO) là quá trình công ty cổ phần phát hành cổ phiếu ra công chúng. Tại Việt Nam, IPO tuân theo Luật Chứng khoán và các văn bản hướng dẫn của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Quy trình bao gồm chuẩn bị hồ sơ, xác định giá chào bán, đăng ký với cơ quan quản lý, và phân phối cổ phiếu cho nhà đầu tư. Bài viết sẽ hướng dẫn chi tiết các bước thực hiện chào bán cổ phiếu lần đầu.
Các bước thực hiện chào bán cổ phiếu lần đầu
Tổng quan về việc chào bán cổ phiếu lần đầu
Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019, Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành.
Chào bán chứng khoán ra công chúng là việc chào bán chứng khoán theo một trong các phương thức sau đây:
Chào bán thông qua phương tiện thông tin đại chúng;
Chào bán cho từ 100 nhà đầu tư trở lên, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;
Chào bán cho các nhà đầu tư không xác định.
Cơ sở pháp lý: Khoản 19 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019.
Điều kiện để công ty cổ phần thực hiện chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO)
Các điều kiện thực hiện IPO nhằm đảm bảo doanh nghiệp có đủ năng lực tài chính và hoạt động để trở thành công ty đại chúng. Bao gồm:
Vốn điều lệ đã góp tối thiểu 30 tỷ đồng tại thời điểm đăng ký chào bán tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;
Hoạt động kinh doanh của 02 năm liên tục liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán;
Có phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán cổ phiếu được Đại hội đồng cổ đông thông qua
Tối thiểu là 15% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành phải được bán cho ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn; trường hợp vốn điều lệ của tổ chức phát hành từ 1.000 tỷ đồng trở lên, tỷ lệ tối thiểu là 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành;
Cổ đông lớn trước thời điểm chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của tổ chức phát hành phải cam kết cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% vốn điều lệ của tổ chức phát hành tối thiểu là 01 năm kể từ ngày kết thúc đợt chào bán;
Tổ chức phát hành không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế mà chưa được xóa án tích;
Có công ty chứng khoán tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng, trừ trường hợp tổ chức phát hành là công ty chứng khoán;
Có cam kết và phải thực hiện niêm yết hoặc đăng ký giao dịch cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán;
Tổ chức phát hành phải mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua cổ phiếu của đợt chào bán.
Doanh nghiệp cần chuẩn bị kỹ lưỡng để đáp ứng các điều kiện trên trước khi nộp hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng. Việc tư vấn với các chuyên gia tài chính và pháp lý sẽ giúp doanh nghiệp chuẩn bị tốt hơn cho quá trình IPO.
Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 15 Luật Chứng khoán 2019.
Các bước trong quy trình chào bán cổ phiếu lần đầu
Hồ sơ cần chuẩn bị
Căn cứ nội dung Điều 11 Nghị định 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán, Điều 18 Luật Chứng khoản 2019, hồ sơ cần chuẩn bị khi chào bán cổ phiếu lần đầu bao gồm:
Giấy đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng theo mẫu số 03 phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP
Bản cáo bạch;
Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành, phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán và văn bản cam kết niêm yết hoặc đăng ký giao dịch cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán;
Báo cáo tài chính của tổ chức phát hành trong 02 năm gần nhất đáp ứng quy định tại Điều 20 Luật Chứng khoán 2019
Hợp đồng tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng với công ty chứng khoán, trừ trường hợp tổ chức phát hành là công ty chứng khoán.
Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có)
Quyết định của Hội đồng quản trị thông qua hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng;
Văn bản cam kết của Hội đồng quản trị triển khai niêm yết hoặc đăng ký giao dịch cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán
Văn bản xác nhận của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua cổ phiếu của đợt chào bán;
Văn bản thỏa thuận giữa cổ đông sở hữu cổ phiếu được chào bán với công ty về phương án chào bán, giá chào bán trong trường hợp chào bán cổ phiếu thuộc sở hữu của cổ đông.
Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có).
Điều lệ của tổ chức phát hành\
Văn bản cam kết đáp ứng quy định tại điểm d và điểm e khoản 1 Điều 15 Luật Chứng khoản 2019
Văn bản cam kết của các cổ đông lớn trước thời điểm chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của tổ chức phát hành về việc cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% vốn điều lệ của tổ chức phát hành tối thiểu là 01 năm kể từ ngày kết thúc đợt chào bán
Văn bản xác nhận của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua cổ phiếu của đợt chào bán
Điều kiện cần đảm bảo để công ty cổ phần thực hiện IPO
Quy trình thực hiện
Bước 1: Nộp hồ sơ:
Tổ chức phát hành, cổ đông đăng ký chào bán gửi hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng tới Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Tổ chức phát hành, cổ đông đăng ký chào bán có nghĩa vụ sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng theo quy định tại Điều 22 Luật Chứng khoán.
Bước 2: Hoàn tất thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng:
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo từ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc yêu cầu hoàn tất thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng, tổ chức phát hành, cổ đông đăng ký chào bán gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước 06 Bản cáo bạch chính thức để hoàn thành thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng.
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng hoặc từ chối theo quy định tại Điều 25 Luật Chứng khoán.
Bước 3: Công bố thông tin về đợt chào bán
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng có hiệu lực, tổ chức phát hành, cổ đông đăng ký chào bán phải công bố Bản thông báo phát hành trên 01 tờ báo điện tử hoặc báo in trong 03 số liên tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 25 Luật Chứng khoán và công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của tổ chức phát hành, cổ đông đăng ký chào bán là tổ chức (nếu có), Sở giao dịch chứng khoán.
Bản cáo bạch chính thức phải được đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện tử của tổ chức phát hành, cổ đông đăng ký chào bán là tổ chức (nếu có) và Sở giao dịch chứng khoán.
Bước 4: Phân phối chứng khoán:
Tổ chức phát hành, cổ đông đăng ký chào bán thực hiện phân phối chứng khoán theo quy định tại Điều 26 Luật Chứng khoán.
Bước 5: Báo cáo kết quả chào bán
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán, tổ chức phát hành hoặc tổ chức bảo lãnh phát hành, cổ đông đăng ký chào bán phải gửi Báo cáo kết quả đợt chào bán kèm theo xác nhận của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi mở tài khoản phong tỏa về số tiền thu được từ đợt chào bán cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định tại khoản 5 Điều 26 Luật Chứng khoán.
Công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của tổ chức phát hành, cổ đông đăng ký chào bán là tổ chức (nếu có), Sở giao dịch chứng khoán về kết quả đợt chào bán.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tài liệu báo cáo kết quả đợt chào bán đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức phát hành, cổ đông đăng ký chào bán về việc nhận được báo cáo kết quả đợt chào bán hoặc có quyết định hủy bỏ đợt chào bán chứng khoán ra công chúng theo quy định tại Luật Chứng khoán. Đồng thời gửi cho Sở giao dịch chứng khoán và Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
Bước 6: Đăng tải thông tin về việc nhận được báo cáo kết quả đợt chào bán hoặc quyết định hủy bỏ đợt chào bán chứng khoán ra công chúng trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Sau khi có thông báo nhận được báo cáo kết quả đợt chào bán của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, tổ chức phát hành, cổ đông đăng ký chào bán được yêu cầu chấm dứt phong tỏa số tiền thu được từ đợt chào bán.
Cơ sở pháp lý: Điều 41 Nghị định 155/2020/NĐ-CP
Dịch vụ tư vấn về quá trình chào bán cổ phiếu lần đầu tại Long Phan
Long Phan cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp về quá trình chào bán cổ phiếu lần đầu tại Việt Nam. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi có kinh nghiệm sâu rộng trong lĩnh vực tài chính doanh nghiệp và thị trường chứng khoán. Long Phan sẵn sàng hỗ trợ Quý khách hàng trong toàn bộ quá trình, từ chuẩn bị đến hoàn tất IPO. Các dịch vụ của chúng tôi bao gồm:
Đánh giá khả năng IPO;
Lập kế hoạch và lộ trình IPO;
Chuẩn bị hồ sơ IPO;
Định giá cổ phiếu;
Hỗ trợ trong quá trình đăng ký với cơ quan quản lý;
Quản lý quá trình chào bán;
Tư vấn sau IPO;
Long Phan cung cấp dịch vụ tư vấn IPO chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu cụ thể của từng khách hàng. Với kinh nghiệm và uy tín trong lĩnh vực tư vấn tài chính doanh nghiệp, chúng tôi là đối tác tin cậy cho các doanh nghiệp thực hiện IPO thành công tại Việt Nam.
Dịch vụ tư vấn quá trình chào bán cổ phiếu lần đầu
Quy trình chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật. Doanh nghiệp cần chuẩn bị kỹ lưỡng về tài chính, pháp lý và chiến lược kinh doanh. Sự hỗ trợ từ ngân hàng đầu tư và tư vấn chuyên nghiệp tại Long Phan là then chốt để IPO thành công. Liên hệ Long Phan qua Hotline 0906.735.386 ngay hôm nay để được tư vấn chi tiết.
Dương Thị Kim Ngân
Luật gia Dương Thị Kim Ngân - Cộng sự của Long Phan am hiểu sâu sắc về lĩnh vực tư vấn doanh nghiệp, lao động và hợp đồng. Bằng sự tận tâm và sáng tạo, Ms. Ngân đã đạt được nhiều thành công đáng kể trong việc tư vấn và hỗ trợ doanh nghiệp trong các lĩnh vực quan trọng như pháp lý, tài chính, quản lý và hợp đồng. Cam kết đem lại những giải pháp tối ưu và giúp khách hàng đạt được thành công trong môi trường kinh doanh.