Các loại vốn có quyền biểu quyết trong doanh nghiệp 

Mục Lục Bài Viết

Vốn có quyền biểu quyết là phần vốn góp hoặc cổ phần của cổ đông và thành viên nắm giữ vốn có quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua người đại diện tại Đại hội đồng cổ đông. Đây là một khái niệm quan trọng trong Luật Doanh nghiệp và quản trị công ty. Vốn có quyền biểu quyết ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của cổ đông trong công ty. Để hiểu rõ hơn về các loại vốn có quyền biểu quyết, Quý khách hàng có thể tham khảo phần nội dung chi tiết dưới đây.

Vốn có quyền biểu quyết trong công ty

Vốn có quyền biểu quyết trong công ty

Vốn có quyền biểu quyết là gì?

Theo khoản 33 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định vốn có quyền biểu quyết là phần vốn góp hoặc cổ phần, theo đó người sở hữu có quyền biểu quyết về những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông.

Ngoài ra, một số loại cổ phần ưu đãi cũng có thể có quyền biểu quyết trong những trường hợp đặc biệt. Tỷ lệ sở hữu vốn có quyền biểu quyết quyết định mức độ ảnh hưởng của cổ đông đối với các quyết định quan trọng của công ty.

Vốn có quyền biểu quyết khác với vốn điều lệ ở chỗ vốn điều lệ bao gồm tất cả các loại vốn góp, kể cả vốn không có quyền biểu quyết. Trong khi đó, vốn có quyền biểu quyết chỉ bao gồm những phần vốn có quyền tham gia biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông. Việc phân biệt này có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định quyền hạn của cổ đông và thực hiện các thủ tục liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.

Cơ sở pháp lý: khoản 33 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020.

Các hình thức vốn có quyền biểu quyết phổ biến

Vốn biểu quyết là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi cổ đông và các quyết định quan trọng về hoạt động kinh doanh, dự án đầu tư của doanh nghiệp. Vốn có quyền biểu quyết trong doanh nghiệp gồm các hình thức phổ biến sau:

Vốn góp của cổ đông sáng lập công ty cổ phần

Vốn góp của cổ đông sáng lập là một trong những hình thức vốn có quyền biểu quyết quan trọng nhất trong doanh nghiệp. Cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần.

Theo Luật Doanh nghiệp, cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán. Vốn góp này tạo nên cơ sở cho quyền biểu quyết của cổ đông sáng lập tại Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị. Cổ đông sáng lập có quyền quyết định nhiều vấn đề quan trọng như bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.

Tuy nhiên, quyền biểu quyết của cổ đông sáng lập cũng có những hạn chế nhất định. Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho cổ đông sáng lập khác, nhưng chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông.

Cơ sở pháp lý: khoản 4 Điều 4, Điều 116, khoản 2, khoản 3 Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020.

Vốn cổ phần phổ thông trong công ty cổ phần

Vốn cổ phần phổ thông là hình thức vốn có quyền biểu quyết phổ biến nhất trong các công ty cổ phần. Mỗi cổ phần phổ thông tương ứng với một phiếu biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông. Cổ đông sở hữu cổ phần phổ thông có quyền tham gia và biểu quyết tại các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông.

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp, cổ đông phổ thông có các quyền cơ bản như tham dự và phát biểu trong các Đại hội đồng cổ đông, thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện được ủy quyền. Số lượng cổ phần phổ thông mà cổ đông nắm giữ quyết định tỷ lệ quyền biểu quyết của họ trong công ty. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tham gia vào các quyết định quan trọng của doanh nghiệp.

Tuy nhiên, quyền biểu quyết của cổ đông phổ thông cũng có thể bị hạn chế trong một số trường hợp. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên có quyền đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát. Điều này tạo ra sự cân bằng quyền lực giữa các nhóm cổ đông và đảm bảo quyền lợi của cổ đông thiểu số.

Cơ sở pháp lý: điểm a khoản 1, khoản 5 Điều 115 Luật Doanh nghiệp 2020.

Vốn góp của thành viên trong công ty TNHH

Trong công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), vốn góp của thành viên là hình thức vốn có quyền biểu quyết chính. Mỗi thành viên có số phiếu biểu quyết tương ứng với phần vốn góp của mình, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định khác.

Theo Luật Doanh nghiệp, thành viên công ty TNHH có quyền tham dự họp Hội đồng thành viên, thảo luận, kiến nghị, biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên. Điều này tạo ra sự linh hoạt trong quản trị doanh nghiệp, phù hợp với đặc thù của từng công ty.

Tuy nhiên, quyền biểu quyết của thành viên công ty TNHH cũng có những hạn chế nhất định. Trong một số trường hợp, quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua khi có số phiếu đại diện ít nhất 65% tổng số vốn góp của các thành viên dự họp tán thành. Điều này nhằm đảm bảo tính công bằng và bảo vệ lợi ích của tất cả các thành viên trong công ty.

Cơ sở pháp lý: điểm a, điểm b khoản 1 Điều 49, điểm a khoản 3 Điều 59 Luật Doanh nghiệp 2020.

Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu vốn góp

Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu vốn góp

Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu vốn có quyền biểu quyết

Xuất phát từ bản chất vốn có quyền biểu quyết trong doanh nghiệp, chủ sở hữu vốn nắm giữ một số quyền quan trọng sau đây:

  • Quyền tham dự và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông, quyết định những vấn đề quan trọng của công ty. Quyền biểu quyết này tương ứng với tỷ lệ sở hữu vốn có quyền biểu quyết của họ trong công ty;
  • Chủ sở hữu vốn có quyền biểu quyết có quyền yêu cầu triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường trong một số trường hợp nhất định;
  • Quyền đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát nếu đáp ứng đủ điều kiện về tỷ lệ sở hữu;
  • Quyền tiếp cận thông tin về hoạt động của công ty;
  • Quyền khởi kiện đối với thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ người quản lý.

Tuy nhiên, kèm theo những quyền lợi đó, chủ sở hữu vốn có quyền biểu quyết phải thực hiện các nghĩa vụ nhất định là:

  • Tuân thủ Điều lệ công ty và các quy định của pháp luật;
  • Thực hiện các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị;
  • Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

Cơ sở pháp lý: điểm a, điểm b khoản 1 Điều 49; Điều 115; Điều 116; khoản 2, khoản 3 Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020.

Dịch vụ tư vấn về vốn có quyền biểu quyết

Long Phan cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp về vốn có quyền biểu quyết cho doanh nghiệp. Đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực doanh nghiệp sẽ hỗ trợ quý khách hàng các vấn đề liên quan đến quản lý và sử dụng hiệu quả vốn có quyền biểu quyết. Dịch vụ tư vấn của Long Phan bao gồm:

  • Tư vấn cơ cấu vốn, hỗ trợ thủ tục tăng giảm vốn;
  • Tư vấn giải quyết tranh chấp liên quan đến quyền biểu quyết;
  • Tư vấn chi tiết về quy trình đăng ký thay đổi vốn điều lệ tuân thủ quy định của pháp luật;
  • Tư vấn về chiến lược quản lý vốn có quyền biểu quyết hiệu quả, nhằm tối đa hóa lợi ích cho doanh nghiệp và cổ đông.

Long Phan không chỉ cung cấp dịch vụ tư vấn mà còn đồng hành cùng doanh nghiệp trong quá trình sử dụng dịch vụ. Chúng tôi luôn nỗ lực mang đến giải pháp tối ưu, phù hợp với đặc thù của từng doanh nghiệp. Quý khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm khi sử dụng dịch vụ của Long Phan.

Dịch vụ tư vấn về vốn có quyền biểu quyết tại Long Phan

Dịch vụ tư vấn về vốn có quyền biểu quyết tại Long Phan

Vốn có quyền biểu quyết đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp. Mỗi loại vốn đều mang đến quyền và nghĩa vụ riêng. Long Phan cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên sâu về vốn có quyền biểu quyết, hỗ trợ doanh nghiệp quản lý hiệu quả và tránh rủi ro pháp lý.. Hãy liên hệ ngay cho chúng tôi qua số Hotline 090.673.5386 để được hỗ trợ tối ưu cho doanh nghiệp của Quý khách.

Mục Lục Bài Viết
LIÊN HỆ TƯ VẤN
Gọi tư vấn ngay!
1900.63.63.89

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *