Doanh Nghiệp Còn Được Tự Công Bố Sản Phẩm Thực Phẩm sau 16/04/2026?

Mục Lục Bài Viết

Tư vấn Long Phan cập nhật pháp luật về thay đổi lớn nhất trong quản lý an toàn thực phẩm nhiều năm trở lại đây: kể từ ngày 26/01/2026, Nghị định 46/2026/NĐ-CP chính thức thay thế toàn bộ Nghị định 15/2018/NĐ-CP, chấm dứt cơ chế tự công bố sản phẩm thực phẩm quen thuộc với hàng chục nghìn doanh nghiệp thực phẩm. Câu hỏi được đặt ra nhiều nhất hiện nay là: doanh nghiệp còn được tự công bố sản phẩm hay không, và nếu không thì phải chuyển đổi theo quy trình nào để tránh gián đoạn kinh doanh? Bài viết phân tích cơ chế mới, hồ sơ, thời hạn chuyển tiếp và rủi ro pháp lý cụ thể theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP hiện hành.

Nghị định 46/2026/NĐ-CP tự công bố sản phẩm và cơ chế công bố mới
Nghị định 46/2026/NĐ-CP thay đổi cơ chế tự công bố sản phẩm thực phẩm và yêu cầu doanh nghiệp xác định đúng thủ tục áp dụng cho sản phẩm.

Lưu ý pháp lý quan trọng:

  • Cơ chế tự công bố sản phẩm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP đã bị bãi bỏ hoàn toàn, thay bằng đăng ký bản công bố hợp quy đối với nhóm thực phẩm có quy chuẩn kỹ thuật (Điều 4 Nghị định 46/2026/NĐ-CP).
  • Nghị định 46/2026/NĐ-CP từng tạm ngưng hiệu lực từ 04/02/2026 đến hết 15/4/2026 theo Nghị quyết 09/2026/NQ-CP, và chính thức áp dụng trở lại từ ngày 16/4/2026.
  • Sản phẩm đã tự công bố trước ngày 26/01/2026 được tiếp tục sản xuất, kinh doanh, nhưng phải hoàn thành đăng ký bản công bố hợp quy trong 12 tháng kể từ ngày Nghị định 46/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (khoản 1 Điều 54).
  • Bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm không còn được tự công bố mà chuyển sang diện đăng ký bản công bố hợp quy và chịu kiểm tra nhà nước (Điều 4, Điều 20 Nghị định 46/2026/NĐ-CP).

Cơ chế tự công bố sản phẩm thực phẩm thay đổi thế nào theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP

Nghị định 46/2026/NĐ-CP chuyển toàn bộ triết lý quản lý từ “hậu kiểm” sang “tiền kiểm” đối với nhóm sản phẩm có quy chuẩn kỹ thuật: doanh nghiệp không còn tự chịu trách nhiệm và được kinh doanh ngay sau khi nộp hồ sơ như trước, mà phải được cơ quan nhà nước tiếp nhận và công khai hồ sơ trước khi lưu thông. Trước khi tìm hiểu hồ sơ cụ thể, doanh nghiệp cần xác định đúng nhóm sản phẩm của mình rơi vào trường hợp nào.

Nhóm sản phẩm thực phẩm nào phải chuyển sang đăng ký bản công bố hợp quy

Theo Điều 4 Nghị định 46/2026/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân phải đăng ký bản công bố hợp quy đối với thực phẩm có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu an toàn, gồm các nhóm: thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn; phụ gia thực phẩm; chất hỗ trợ chế biến thực phẩm; bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.

Điều kiện áp dụng là sản phẩm đã có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng và đã có tổ chức chứng nhận được công nhận để cấp kết quả chứng nhận hợp quy. Nếu sản phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật hoặc chưa có tổ chức chứng nhận phù hợp, doanh nghiệp không thuộc diện đăng ký bản công bố hợp quy theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP, mà áp dụng thủ tục công bố tiêu chuẩn áp dụng hoặc đăng ký bản công bố sản phẩm theo Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP — nội dung này được phân tích ở phần chuyển tiếp bên dưới.

>>>Xem thêm: Thủ tục thẩm định tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã

Bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm có còn được tự công bố không

Trước đây, theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm là một nhóm sản phẩm được tự công bố, không tách riêng cơ chế quản lý so với các nhóm thực phẩm khác.

Nghị định 46/2026/NĐ-CP thay đổi hoàn toàn cách tiếp cận với nhóm này: bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm phải đăng ký bản công bố hợp quy (Điều 4); được đưa vào diện kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm (Điều 20); và được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm (Điều 51). Như vậy, không còn cơ chế tự công bố riêng cho bao bì, dụng cụ tiếp xúc thực phẩm — đây là một trong những thay đổi doanh nghiệp sản xuất bao bì thực phẩm cần lưu ý sớm nhất.

Bảng so sánh tự công bố theo Nghị định 15/2018 và đăng ký bản công bố hợp quy theo Nghị định 46/2026

Tiêu chí Nghị định 15/2018/NĐ-CP (tự công bố) Nghị định 46/2026/NĐ-CP (đăng ký bản công bố hợp quy)
Cơ chế Doanh nghiệp tự công bố, tự chịu trách nhiệm Đăng ký, cơ quan nhà nước tiếp nhận và công khai hồ sơ
Thời điểm được kinh doanh Ngay sau khi tự công bố Sau khi hồ sơ được cơ quan tiếp nhận công khai
Thành phần hồ sơ chính Bản tự công bố, phiếu kết quả kiểm nghiệm Bản công bố hợp quy (Mẫu số 01 Phụ lục I), kết quả chứng nhận hợp quy, giấy ủy quyền (nếu có)
Cơ quan tiếp nhận Cơ quan quản lý nhà nước theo phân cấp Cơ quan do UBND cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chỉ định
Thời hạn hồ sơ Gần như vĩnh viễn, đến khi thay đổi Tối đa 3 năm (Điều 6), cập nhật lại khi quy chuẩn kỹ thuật thay đổi

Hồ sơ, trình tự đăng ký bản công bố hợp quy theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP

Quy trình đăng ký bản công bố hợp quy gồm hai phần chính: chuẩn bị hồ sơ theo mẫu quy định và nộp hồ sơ tới đúng cơ quan tiếp nhận theo địa phương đặt trụ sở.

Thành phần hồ sơ đăng ký bản tự công bố sản phẩm thực phẩm hợp quy

Theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 46/2026/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký bản công bố hợp quy gồm:

  • Bản công bố hợp quy theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP.
  • Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo pháp luật về quy chuẩn kỹ thuật, trừ trường hợp kết quả chứng nhận đã được liên thông trên cơ sở dữ liệu quốc gia (bản sao có đóng dấu xác nhận hoặc bản sao điện tử được chứng thực).
  • Giấy ủy quyền đứng tên đăng ký bản công bố hợp quy của cơ sở sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm, có đầy đủ nội dung theo Điều 7 Nghị định 46/2026/NĐ-CP, nếu việc đăng ký được thực hiện thông qua ủy quyền.

Trình tự nộp, thẩm định và thời hạn xử lý hồ sơ

Theo điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định 46/2026/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ bằng một trong ba hình thức: trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh; qua dịch vụ bưu chính; hoặc nộp trực tiếp đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chỉ định. Trường hợp doanh nghiệp có nhiều địa điểm kinh doanh, được lựa chọn nộp hồ sơ tại một trong các địa phương đã đăng ký địa điểm kinh doanh.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm công khai tên tổ chức, cá nhân và sản phẩm đã được tiếp nhận trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận và Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm trên nền tảng thương mại điện tử còn có trách nhiệm công khai hồ sơ đăng ký bản công bố hợp quy còn hiệu lực của sản phẩm.

Bản công bố hợp quy có thời hạn tối đa 3 năm theo Điều 6 Nghị định 46/2026/NĐ-CP. Khi quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho sản phẩm thay đổi, doanh nghiệp phải thực hiện lại chứng nhận hợp quy theo quy chuẩn mới và làm lại thủ tục đăng ký bản công bố hợp quy.

>>>Xem thêm: Thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng/ thiết kế, dự toán xây dựng điều chỉnh

Hồ sơ đăng ký bản công bố hợp quy theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP
Hồ sơ đăng ký bản công bố hợp quy gồm bản công bố, kết quả chứng nhận hợp quy và giấy ủy quyền nếu thực hiện thông qua ủy quyền.

Quy định chuyển tiếp đối với sản phẩm đã tự công bố sản phẩm thực phẩm trước ngày Nghị định 46/2026/NĐ-CP có hiệu lực

Đây là mối quan tâm lớn nhất của doanh nghiệp đang giữ hồ sơ tự công bố theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP: sản phẩm cũ có phải làm lại hồ sơ ngay không, và thời hạn chuyển đổi là bao lâu. Thời hạn cụ thể phụ thuộc vào việc sản phẩm thuộc luồng “đăng ký bản công bố hợp quy” hay luồng “công bố tiêu chuẩn áp dụng/đăng ký bản công bố sản phẩm”.

Thời hạn hoàn thiện hồ sơ đối với sản phẩm đã tự công bố hoặc đã nộp hồ sơ trước ngày chuyển tiếp

Với sản phẩm đã tự công bố trước ngày 26/01/2026 và thuộc nhóm có quy chuẩn kỹ thuật (đăng ký bản công bố hợp quy theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP): theo khoản 1 Điều 54 Nghị định 46/2026/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân được tiếp tục sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu sản phẩm cho đến khi hoàn thành việc đăng ký bản công bố hợp quy, và có trách nhiệm hoàn thành việc đăng ký này trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Nghị định 46/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành. Do Nghị định 46/2026/NĐ-CP chính thức áp dụng trở lại từ ngày 16/4/2026 sau giai đoạn tạm ngưng, mốc 12 tháng được tính từ ngày này, tức hạn chót là trước ngày 16/4/2027.

Với hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đã nộp trước ngày 27/01/2026, hoặc sản phẩm đã được cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm, hoặc thực phẩm bổ sung đang chuyển từ tự công bố sang đăng ký bản công bố sản phẩm: theo khoản 1 Điều 15 Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày 27/01/2026. Hết thời hạn chuyển tiếp nêu trên, hồ sơ tự công bố hoặc Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố cũ không còn giá trị để sản xuất hoặc nhập khẩu.

Công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với nhóm sản phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật

Không phải mọi sản phẩm thực phẩm đều đi theo luồng đăng ký bản công bố hợp quy của Nghị định 46/2026/NĐ-CP. Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP điều chỉnh riêng nhóm thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, bao bì và dụng cụ tiếp xúc thực phẩm nhưng chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng hoặc chưa có tổ chức chứng nhận phù hợp quy chuẩn, cùng các nhóm đặc thù gồm vi chất dinh dưỡng, thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, thực phẩm bổ sung và sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ.

Với các nhóm này, thủ tục áp dụng là công bố tiêu chuẩn áp dụng hoặc đăng ký bản công bố sản phẩm theo Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP, không phải đăng ký bản công bố hợp quy theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP. Doanh nghiệp cần xác định đúng sản phẩm của mình đã có quy chuẩn kỹ thuật hay chưa trước khi chuẩn bị hồ sơ, vì nộp sai luồng thủ tục là nguyên nhân phổ biến khiến hồ sơ bị trả lại hoặc kéo dài thời gian xử lý.

>>>Xem thêm: Quy Chuẩn Môi Trường Ngành Hóa Chất Doanh Nghiệp Cần Biết

Chuyển tiếp sản phẩm đã tự công bố theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP
Doanh nghiệp cần phân loại sản phẩm theo tình trạng quy chuẩn kỹ thuật để xác định đúng thủ tục chuyển tiếp áp dụng.

Rủi ro pháp lý nếu doanh nghiệp không chuyển đổi đúng thời hạn

Việc chậm chuyển đổi không chỉ dừng ở nguy cơ bị xử phạt hành chính, mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến quyền được tiếp tục sản xuất, kinh doanh sản phẩm trên thị trường.

Hậu quả khi tiếp tục kinh doanh sản phẩm chưa đăng ký bản công bố hợp quy sau thời hạn chuyển tiếp

Sau khi hết thời hạn chuyển tiếp (12 tháng đối với nhóm đăng ký bản công bố hợp quy theo khoản 1 Điều 54 Nghị định 46/2026/NĐ-CP, hoặc 24 tháng đối với nhóm thuộc khoản 1 Điều 15 Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP), hồ sơ tự công bố hoặc Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố cũ không còn giá trị để sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu. Sản phẩm lưu thông sau thời điểm này mà không có bản công bố hợp quy hoặc bản công bố sản phẩm hợp lệ bị coi là vi phạm quy định về công bố sản phẩm thực phẩm.

Chế tài xử phạt hiện áp dụng theo Nghị định 115/2018/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 124/2021/NĐ-CP, quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm, với mức phạt tiền tùy theo hành vi vi phạm và kèm theo biện pháp khắc phục hậu quả như buộc thay đổi mục đích sử dụng, tái chế hoặc tiêu hủy sản phẩm. Bộ Y tế hiện đang hoàn thiện dự thảo Nghị định thay thế Nghị định 115/2018/NĐ-CP theo hướng tăng mức xử phạt tối đa, nhưng đến nay văn bản thay thế chưa được ban hành, do đó Nghị định 115/2018/NĐ-CP (đã sửa đổi, bổ sung) vẫn là căn cứ xử phạt đang áp dụng.

Rủi ro khi hồ sơ đăng ký bản công bố hợp quy bị từ chối hoặc chậm thẩm định

Trên thực tế xử lý hồ sơ, các nguyên nhân phổ biến khiến hồ sơ bị trả lại hoặc kéo dài thời gian thẩm định gồm: kết quả chứng nhận hợp quy do tổ chức chưa được công nhận cấp; nộp hồ sơ theo luồng đăng ký bản công bố hợp quy trong khi sản phẩm thực tế thuộc diện công bố tiêu chuẩn áp dụng theo Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP; hoặc giấy ủy quyền thiếu nội dung bắt buộc theo Điều 7 Nghị định 46/2026/NĐ-CP. Mỗi lần hồ sơ bị trả lại đồng nghĩa doanh nghiệp phải nộp lại từ đầu, kéo dài thời gian đưa sản phẩm ra thị trường và ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ giao hàng theo hợp đồng đã ký với đối tác phân phối.

Dịch vụ tư vấn đăng ký tự công bố sản phẩm thực phẩm tại Tư vấn Long Phan

Tư vấn Long Phan hỗ trợ doanh nghiệp thực phẩm chuyển đổi đúng thời hạn theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP với các công việc cụ thể:

  • Rà soát danh mục sản phẩm đang tự công bố, phân loại theo nhóm đã có quy chuẩn kỹ thuật hay chưa để xác định đúng luồng thủ tục áp dụng.
  • Xác định thời hạn chuyển tiếp cụ thể (12 tháng hoặc 24 tháng) cho từng nhóm sản phẩm và lập kế hoạch chuyển đổi theo thứ tự ưu tiên.
  • Chuẩn bị, soát xét hồ sơ đăng ký bản công bố hợp quy hoặc công bố tiêu chuẩn áp dụng theo đúng mẫu quy định.
  • Hỗ trợ liên hệ tổ chức chứng nhận hợp quy được công nhận và làm việc trực tiếp với cơ quan tiếp nhận hồ sơ tại địa phương.
  • Theo dõi tiến độ thẩm định, xử lý yêu cầu bổ sung hồ sơ nếu cơ quan tiếp nhận yêu cầu.

Quý khách có thể gửi hồ sơ vụ việc qua email info@longphanpmt.com hoặc Zalo 0906.735.386 để được đánh giá sơ bộ.

Câu hỏi thường gặp về tự công bố sản phẩm thực phẩm

Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp liên quan đến Nghị định 46/2026/NĐ-CP, tự công bố sản phẩm thực phẩm hợp quy và quy định chuyển tiếp đối với sản phẩm thực phẩm mà doanh nghiệp cần lưu ý khi thực hiện thủ tục trong năm 2026.

1. Nghị định 46/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày nào?

Nghị định 46/2026/NĐ-CP được ban hành và có hiệu lực từ ngày 26/01/2026. Tuy nhiên, sau đó việc áp dụng Nghị định bị tạm ngưng theo các nghị quyết của Chính phủ. Hiện nay, theo Nghị quyết 15/2026/NQ-CP, Nghị định 46/2026/NĐ-CP tiếp tục được tạm ngưng hiệu lực cho đến khi Luật An toàn thực phẩm sửa đổi và nghị định hướng dẫn có hiệu lực; trong thời gian này, Nghị định 15/2018/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan tiếp tục được áp dụng.

2. Doanh nghiệp đã tự công bố sản phẩm trước ngày 26/01/2026 có phải làm lại hồ sơ ngay không?

Không nên áp dụng ngay cơ chế chuyển tiếp của Nghị định 46/2026/NĐ-CP để yêu cầu doanh nghiệp làm lại hồ sơ, vì Nghị định này hiện đang bị tạm ngưng hiệu lực. Trong thời gian tạm ngưng, doanh nghiệp tiếp tục thực hiện theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP và cần theo dõi văn bản mới để xác định thời điểm, cách thức chuyển đổi hồ sơ khi cơ chế mới chính thức được áp dụng.

3. Hồ sơ đăng ký bản tự công bố sản phẩm thực phẩm đã nộp trước ngày 27/01/2026 được xử lý thế nào?

Việc xử lý hồ sơ đã nộp cần căn cứ vào quy định đang có hiệu lực tại thời điểm cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Do Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP hiện cũng thuộc diện tạm ngưng hiệu lực theo Nghị quyết 15/2026/NQ-CP, doanh nghiệp không nên mặc nhiên áp dụng thời hạn chuyển tiếp 24 tháng nếu chưa đối chiếu lại văn bản có hiệu lực tại thời điểm thực hiện thủ tục.

4. Bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm có còn được tự công bố không?

Trong thời gian Nghị định 46/2026/NĐ-CP đang bị tạm ngưng hiệu lực, việc xác định thủ tục đối với bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm tiếp tục căn cứ vào Nghị định 15/2018/NĐ-CP và các quy định chuyên ngành liên quan. Doanh nghiệp cần tránh áp dụng trước cơ chế đăng ký bản công bố hợp quy của Nghị định 46/2026/NĐ-CP khi văn bản này chưa được áp dụng trở lại.

5. Bản công bố hợp quy có thời hạn bao lâu?

Thời hạn của bản công bố hợp quy cần được xác định theo văn bản pháp luật thực tế đang có hiệu lực tại thời điểm thực hiện thủ tục. Quy định về thời hạn tối đa 3 năm tại Nghị định 46/2026/NĐ-CP chưa nên được áp dụng trong thời gian Nghị định này đang bị tạm ngưng hiệu lực.

6. Hồ sơ đăng ký bản công bố hợp quy nộp ở đâu?

Thẩm quyền và phương thức nộp hồ sơ phải được xác định theo cơ chế pháp lý đang áp dụng tại thời điểm doanh nghiệp thực hiện thủ tục. Do Nghị định 46/2026/NĐ-CP đang bị tạm ngưng hiệu lực, doanh nghiệp không nên căn cứ riêng vào Điều 5 của Nghị định này để xác định nơi nộp hồ sơ mà cần đối chiếu Nghị định 15/2018/NĐ-CP và quy định của cơ quan quản lý chuyên ngành có thẩm quyền.

7. Không đăng ký bản công bố hợp quy đúng hạn thì bị xử lý thế nào?

Việc xử phạt chỉ được xác định khi doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện thủ tục theo quy định đang có hiệu lực nhưng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng. Vì Nghị định 46/2026/NĐ-CP hiện đang tạm ngưng hiệu lực, cần xác định chính xác nghĩa vụ công bố hoặc đăng ký của từng loại sản phẩm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP và pháp luật xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm trước khi kết luận hành vi vi phạm và mức xử lý.

Kết luận

Nghị định 46/2026/NĐ-CP đã chấm dứt cơ chế tự công bố sản phẩm quen thuộc trong gần 8 năm, thay bằng đăng ký bản công bố hợp quy đối với nhóm thực phẩm có quy chuẩn kỹ thuật, và công bố tiêu chuẩn áp dụng/đăng ký bản công bố sản phẩm theo Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP đối với nhóm chưa có quy chuẩn kỹ thuật. Doanh nghiệp cần rà soát ngay danh mục sản phẩm đang tự công bố, xác định đúng thời hạn chuyển tiếp áp dụng (12 tháng hoặc 24 tháng) để tránh gián đoạn sản xuất, kinh doanh khi hết thời hạn. Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn cụ thể vui lòng liên hệ Tư vấn Long Phan qua hotline 1900636389 để được hỗ trợ kịp thời.

📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Nghị định 46/2026/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm
  • Nghị định 115/2018/NĐ-CP quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả, cũng như thẩm quyền lập biên bản và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn thực phẩm
  • Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Tư vấn Long Phan qua Hotline 1900.63.63.89 để được cập nhật thông tin tư vấn mới nhất.
Mục Lục Bài Viết
LIÊN HỆ TƯ VẤN
Gọi tư vấn ngay!
1900.63.63.89

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *