Thủ tục góp vốn bằng công nghệ mới nhất

Thủ tục góp vốn bằng công nghệ mới nhất yêu cầu các nhà đầu tư và doanh nghiệp tuân thủ nghiêm ngặt quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Chuyển giao công nghệ. Việc xác định giá trị và quy trình chuyển quyền sở hữu công nghệ đóng vai trò quyết định đến tính pháp lý của giao dịch. Bài viết dưới đây dịch vụ Tư vấn Long Phan sẽ cung cấp thông tin về quy trình thủ tục góp vốn bằng công nghệ. Mời Quý khách hàng có nhu cầu tham khảo.

Thủ tục góp vốn bằng công nghệ theo quy định pháp luật hiện nay
Thủ tục góp vốn bằng công nghệ theo quy định pháp luật hiện nay

Góp vốn bằng công nghệ là gì?

Theo quy định tại Điều 5 Luật chuyển giao công nghệ 2017, sửa đổi bổ sung năm 2025, góp vốn bằng công nghệ là một trong những hình thức chuyển giao công nghệ, tức là hình thức của việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghệ hoặc chuyển giao quyền sử dụng công nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận công nghệ.

Theo quy định tại Điều 4 Luật chuyển giao công nghệ 2017, được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật Chuyển giao công nghệ sửa đổi 2025 thì đối tượng công nghệ được góp vốn bao gồm: 

  • Bí quyết kỹ thuật, bí quyết công nghệ; 
  • Phương án, quy trình công nghệ; giải pháp, thông số, thiết kế, sơ đồ kỹ thuật; mô hình, thuật toán, công thức, phần mềm, thông tin, dữ liệu; 
  • Giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ; 
  • Máy móc, thiết bị đi kèm một trong các đối tượng trên.

Góp vốn bằng công nghệ chính là việc thành viên/cổ đông sáng lập sử dụng giá trị quyền chuyển giao công nghệ mà thành viên/cổ đông đang sử dụng công nghệ để góp vốn vào tài sản của doanh nghiệp. 

Phạm vi chuyển giao quyền sử dụng công nghệ do các bên thỏa thuận bao gồm: Độc quyền hoặc không độc quyền sử dụng công nghệ; Quyền chuyển giao tiếp quyền sử dụng công nghệ của bên nhận chuyển giao cho bên thứ ba. 

Sau khi góp vốn bằng giá trị quyền chuyển giao công nghệ thì thành viên/cổ đông sáng lập đó không còn là chủ sử dụng đối với loại tài sản này. Giá trị quyền sử dụng công nghệ thuộc về doanh nghiệp nơi mà thành viên/cổ đông đó đã đăng ký góp vốn vào.

>>>Xem thêm: Điều kiện thực hiện việc góp vốn bằng nhà ở bao gồm gì?

Cơ sở pháp lý về tài sản góp vốn là công nghệ

Theo Khoản 1 Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020 khẳng định:  

  • Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam. 
  • Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020 mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, theo quy định tại Điều 8 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Luật Chuyển giao công nghệ sửa đổi 2025 quy định: tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hợp pháp công nghệ được góp vốn bằng công nghệ vào dự án đầu tư hoặc doanh nghiệp, được thương mại hóa công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật về doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Tài sản góp vốn là công nghệ được chuyển giao thế nào?
Tài sản góp vốn là công nghệ được chuyển giao thế nào?

Điều kiện để góp vốn bằng công nghệ

Các cá nhân, tổ chức khi thực hiện thủ tục góp vốn bằng công nghệ cần phải đảm bảo các điều kiện như sau:

Thứ nhất, công nghệ để góp vốn vào doanh nghiệp không thuộc đối tượng cấm chuyển giao theo quy định tại Điều 11 Luật chuyển giao công nghệ 2017 và đối tượng hạn chế chuyển giao theo quy định tại Điều 10 Luật chuyển giao công nghệ 2017. Cụ thể:

  1. Công nghệ cấm chuyển giao: 

Cấm chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam và chuyển giao trong nước công nghệ sau đây: 

  • Không đáp ứng quy định của pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo đảm sức khỏe con người, bảo vệ tài nguyên, môi trường và đa dạng sinh học; 
  • Tạo ra sản phẩm gây hậu quả xấu đến phát triển kinh tế – xã hội; ảnh hưởng xấu đến quốc phòng, an ninh, trật tự và an toàn xã hội; 
  • Công nghệ; máy móc, thiết bị kèm theo công nghệ không còn sử dụng phổ biến và chuyển giao ở các quốc gia đang phát triển và không đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; 
  • Công nghệ sử dụng hóa chất độc hại hoặc phát sinh chất thải không đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường; Sử dụng chất phóng xạ, tạo ra chất phóng xạ không đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. 

Cấm chuyển giao từ Việt Nam ra nước ngoài công nghệ thuộc Danh mục bí mật nhà nước, trừ trường hợp luật khác cho phép chuyển giao.

  1. Công nghệ hạn chế chuyển giao: 

Hạn chế chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam và chuyển giao công nghệ trong nước trong trường hợp sau đây:

  • Công nghệ; máy móc, thiết bị kèm theo công nghệ không còn sử dụng phổ biến ở các quốc gia công nghiệp phát triển; 
  • Sử dụng hóa chất độc hại hoặc phát sinh chất thải nguy hại đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; 
  • Tạo ra sản phẩm bằng phương pháp biến đổi gen; 
  • Sử dụng chất phóng xạ, tạo ra chất phóng xạ mà đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; 
  • Sử dụng tài nguyên, khoáng sản hạn chế khai thác trong nước; 
  • Công nghệ nhân giống, nuôi, trồng giống mới chưa được kiểm nghiệm; 
  • Tạo ra sản phẩm có ảnh hưởng xấu đến phong tục, tập quán, truyền thống và đạo đức xã hội.

Hạn chế chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài trong trường hợp sau đây: 

  • Tạo ra các sản phẩm truyền thống, sản xuất theo bí quyết truyền thống hoặc sử dụng, tạo ra chủng, loại giống trong nông nghiệp, khoáng chất, vật liệu quý hiếm đặc trưng của Việt Nam; 
  • Tạo ra sản phẩm xuất khẩu vào thị trường cạnh tranh với mặt hàng xuất khẩu chủ lực quốc gia của Việt Nam.

Thứ hai, phải đăng ký chuyển giao công nghệ nếu thuộc trường hợp phải đăng ký theo quy định của pháp luật

Hợp đồng chuyển giao công nghệ và phần chuyển giao công nghệ quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật chuyển giao công nghệ năm 2017 thuộc một trong những trường hợp sau đây phải đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, trừ công nghệ hạn chế chuyển giao đã được cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ:

  • Chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam;
  • Chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài;
  • Chuyển giao công nghệ trong nước có sử dụng vốn nhà nước hoặc ngân sách nhà nước;

Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ không thuộc trường hợp phải đăng ký quy định.

Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 31 Luật chuyển giao công nghệ năm 2017 được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 14 Điều 1 Luật Chuyển giao công nghệ sửa đổi 2025.

Thứ ba, Tài sản là quyền sở hữu công nghệ góp vốn vào doanh nghiệp phải do chủ sở hữu (người đứng tên trên văn bằng bảo hộ hoặc người được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy tờ xác nhận quyền sở hữu trí tuệ khi đối tượng công nghệ đó được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; các giấy tờ khác chứng minh cá nhân tổ chức đó là chủ sở hữu công nghệ) góp vốn.

Theo quy định tại Điều 34 Luật doanh nghiệp 2020, chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp tài sản mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật. Do đó, chỉ chủ sở hữu công nghệ mới được dùng công nghệ để góp vốn vào doanh nghiệp.

Thứ tư, theo quy định tại Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020, công nghệ phải phải được định giá và được thể hiện thành đồng Việt Nam trước khi tiến hành góp vốn. Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020, các tài sản không phải là Đồng Việt Nam thì phải tiến hành định giá. Do đó, công nghệ phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá định giá.

Trình tự thủ tục góp vốn bằng công nghệ

Công nghệ sau khi đảm bảo được điều kiện góp vốn, thủ tục góp vốn bằng công nghệ bao gồm các bước sau đây:

Bước 1: Định giá tài sản

Công nghệ không phải là tài sản Đồng Việt Nam nên theo quy định tại Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020 luật doanh nghiệp hiện hành cần phải thực hiện thủ tục định giá trước khi góp vốn. 

Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc đồng thuận hoặc do một tổ chức thẩm định giá định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được trên 50% số thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận. 

Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế của tài sản đó tại thời điểm góp vốn thì các thành viên, cổ đông sáng lập cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

Bước 2: Lập hợp đồng chuyển giao công nghệ (Hợp đồng góp vốn)

Căn cứ vào Điều 22 Luật chuyển giao công nghệ năm 2017 thì chuyển giao công nghệ phải lập thành văn bản hoặc hình thức khác được coi là giao dịch bằng văn bản theo quy định của Bộ luật dân sự. Do đó, các cá nhân tổ chức muốn chuyển giao công nghệ cho doanh nghiệp thì cần phải thực hiện chuyển giao quyền sở hữu dưới hình thức hợp đồng lập bằng văn bản.

Trong hợp đồng chuyển giao công nghệ, cần phải thể hiện được đầy đủ các nội dung cơ bản của việc góp vốn như: 

  • Bên góp vốn, Bên nhận góp vốn (tên, địa chỉ, …); 
  • Tên công nghệ được chuyển giao; 
  • Đối tượng công nghệ được chuyển giao, sản phẩm do công nghệ tạo ra, tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm; 
  • Chuyển nhượng quyền sở hữu, chuyển giao quyền sử dụng công nghệ; 
  • Phương thức chuyển giao công nghệ; 
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên; 
  • Giá, phương thức thanh toán; 
  • Thời hạn, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng; 
  • Khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong hợp đồng (nếu có); 
  • Kế hoạch, tiến độ chuyển giao công nghệ, địa điểm thực hiện chuyển giao công nghệ; 
  • Trách nhiệm bảo hành công nghệ được chuyển giao; 
  • Phạt vi phạm hợp đồng; 
  • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; 
  • Cơ quan giải quyết tranh chấp; 
  • Nội dung khác do các bên thỏa thuận.

Việc lập hợp đồng chuyển giao công nghệ không bắt buộc phải công chứng tại văn phòng công chứng hay chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền. Tuy nhiên, để đảm bảo tính pháp lý cao hơn, các cá nhân tổ chức có thể công chứng hoặc chứng thực hợp đồng.

Bước 3: Chuyển quyền sở hữu công nghệ sang cho doanh nghiệp tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Theo quy định của Luật doanh nghiệp, tài sản là công nghệ phải chuyển quyền sở hữu công nghệ cho doanh nghiệp. Do đó, các cá nhân tổ chức chuyển quyền sở hữu công nghệ thông qua việc thay đổi chủ sở hữu đối với quyền sở hữu công nghệ đó tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

>>>Xem thêm: Góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong liên doanh: Hướng dẫn

Dịch vụ tư vấn về thủ tục góp vốn bằng công nghệ tại Tư vấn Long Phan

Tư vấn Long Phan cung cấp dịch vụ tư vấn toàn diện hỗ trợ Quý khách thực hiện thủ tục góp vốn bằng tài sản trí tuệ một cách chuyên nghiệp. Chúng tôi am hiểu sâu sắc các quy định về doanh nghiệp, sở hữu trí tuệ và các giao dịch tài sản vô hình phức tạp. Đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm sẽ đảm bảo mọi hồ sơ của Quý khách đều tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành và tối ưu hóa lợi ích kinh tế.

  • Hỗ trợ trực tiếp trong việc soạn thảo và rà soát hệ thống hợp đồng góp vốn. 
  • Tư vấn các vấn đề về điều kiện chuyển giao công nghệ, thủ tục góp vốn bằng công nghệ.
  • Thay mặt Quý khách làm việc với các cơ quan nhà nước để hoàn tất các thủ tục đăng ký, thẩm định giá và chuyển quyền sở hữu công nghệ.
  • Soạn thảo hợp đồng góp vốn bằng công nghệ và biên bản định giá tài sản theo đúng mẫu quy định.
  • Đại diện thực hiện thủ tục đăng ký chuyển giao công nghệ tại cơ quan chức năng có thẩm quyền.
  • Thực hiện thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp liên quan đến tăng vốn điều lệ hoặc thay đổi thành viên.
Dịch vụ tư vấn về thủ tục góp vốn bằng công nghệ cho doanh nghiệp tại Tư vấn Long Phan
Dịch vụ tư vấn về thủ tục góp vốn bằng công nghệ cho doanh nghiệp tại Tư vấn Long Phan

Một số câu hỏi thường gặp khi thực hiện thủ tục góp vốn bằng công nghệ

Sau đây, Tư vấn Long Phan xin cung cấp một số câu hỏi phổ biến liên quan đến tư vấn thủ tục góp vốn bằng công nghệ mới nhất. Xin mời Quý khách hàng có nhu cầu tham khảo:

Quyền của tổ chức, cá nhân trong hoạt động chuyển giao công nghệ?

Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật Chuyển giao công nghệ sửa đổi 2025 về quyền chuyển giao công nghệ của tổ chức, cá nhân cụ thể như sau:

  1. Quyền sở hữu và quyền sử dụng công nghệ được xác lập, công nhận và bảo vệ phù hợp với quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật về dân sự, quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
  2. Chủ sở hữu công nghệ có quyền chuyển nhượng quyền sở hữu, chuyển giao quyền sử dụng công nghệ.
  3. Tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng công nghệ được chuyển giao quyền sử dụng công nghệ đó cho tổ chức, cá nhân khác khi chủ sở hữu công nghệ đồng ý bằng văn bản hoặc hình thức khác theo quy định pháp luật.
  4. Phạm vi chuyển giao quyền sử dụng công nghệ do các bên thỏa thuận bao gồm:
  • Quyền sử dụng công nghệ độc quyền hoặc không độc quyền;
  • Quyền chuyển giao tiếp quyền sử dụng công nghệ của bên nhận chuyển giao cho bên thứ ba.
  1. Bên nhận chuyển giao công nghệ có quyền cải tiến, phát triển và khai thác công nghệ trên cơ sở công nghệ được chuyển giao theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và quy định khác của pháp luật có liên quan.
  2. Trường hợp công nghệ thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của nhiều tổ chức, cá nhân, việc chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng công nghệ được thực hiện theo quy định của Luật này, pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
  3. Trong trường hợp công nghệ được tích hợp trong sản phẩm, máy móc, thiết bị hoặc hệ thống thì quyền sở hữu, quyền sử dụng công nghệ không đương nhiên phát sinh cùng với quyền sở hữu sản phẩm, máy móc, thiết bị hoặc hệ thống đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc các bên có thỏa thuận khác phù hợp với quy định của pháp luật. Quyền sở hữu, quyền sử dụng công nghệ phải được xác định riêng biệt với quyền sở hữu sản phẩm, máy móc, thiết bị hoặc hệ thống có tích hợp công nghệ.

Những đối tượng công nghệ nào được khuyến khích chuyển giao?

Những đối tượng công nghệ được khuyến khích chuyển giao được quy định tại Điều 9 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 sửa đổi bổ sung năm 2025 cụ thể như sau:

  1. Công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.
  2. Công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ sạch, công nghệ xanh phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội của Việt Nam được khuyến khích chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam, chuyển giao trong nước khi đáp ứng một trong các yêu cầu sau đây:
  • Tạo ra sản phẩm có chất lượng, có khả năng cạnh tranh cao hơn so với sản phẩm được tạo ra từ công nghệ cùng loại hiện có;
  • Tạo ra sản phẩm, dịch vụ mới;
  • Tạo ra dịch vụ, ngành, nghề sản xuất, chế tạo, chế biến sản phẩm mới; nuôi, trồng giống mới đã qua kiểm nghiệm;
  • Tiết kiệm tài nguyên, năng lượng, nguyên liệu so với công nghệ cùng loại hiện có ở Việt Nam;
  • Sản xuất, sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo; lưu trữ năng lượng hiệu suất cao;
  • Tạo ra máy móc, thiết bị nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo; máy móc, thiết bị y tế, dược phẩm phục vụ khám, điều trị, bảo vệ sức khỏe con người, nâng cao chất lượng thể chất người Việt Nam;
  • Phát hiện, xử lý, dự báo để phòng chống thiên tai, dịch bệnh; cứu hộ, cứu nạn; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm phát thải khí nhà kính;
  • Sản xuất đồng bộ theo chuỗi có hiệu quả kinh tế – xã hội cao;
  • Tạo ra sản phẩm sử dụng đồng thời cho quốc phòng, an ninh và dân dụng;
  • Phát triển, hiện đại hóa nghề thủ công truyền thống.
  1. Công nghệ; máy móc, thiết bị kèm theo công nghệ quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 sửa đổi bổ sung năm 2025 hiện có ở Việt Nam trừ công nghệ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9, khoản 2 Điều 10 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 sửa đổi bổ sung năm 2025; công nghệ sử dụng nguyên liệu là sản phẩm, bán sản phẩm, vật tư sản xuất trong nước được khuyến khích chuyển giao ra nước ngoài.

Những trường hợp nào hạn chế chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam và chuyển giao công nghệ trong nước?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 76/2018/NĐ-CP về hạn chế chuyển giao các công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam và chuyển giao trong nước các trường hợp sau:

  • Công nghệ; máy móc, thiết bị kèm theo công nghệ không còn sử dụng phổ biến ở các quốc gia công nghiệp phát triển.
  • Sử dụng hóa chất độc hại hoặc phát sinh chất thải nguy hại đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
  • Tạo ra sản phẩm bằng phương pháp biến đổi gen.
  • Sử dụng chất phóng xạ, tạo ra chất phóng xạ mà đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
  • Sử dụng tài nguyên, khoáng sản hạn chế khai thác trong nước.
  • Công nghệ nhân giống, nuôi, trồng giống mới chưa được kiểm nghiệm.
  • Tạo ra sản phẩm có ảnh hưởng xấu đến phong tục, tập quán, truyền thống và đạo đức xã hội.

Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động chuyển giao công nghệ?

Những hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động chuyển giao công nghệ theo căn cứ tại Điều 12 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 bao gồm:

  • Lợi dụng chuyển giao công nghệ làm ảnh hưởng xấu đến quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, sức khỏe con người, môi trường, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc; xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; hủy hoại tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học.
  • Chuyển giao công nghệ cấm chuyển giao; chuyển giao trái phép công nghệ hạn chế chuyển giao.
  • Vi phạm quy định về quyền chuyển giao công nghệ.
  • Lừa dối, giả tạo trong việc lập, thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng dịch vụ chuyển giao công nghệ, nội dung công nghệ trong hợp đồng, hồ sơ dự án đầu tư.
  • Cản trở, từ chối cung cấp thông tin về hoạt động chuyển giao công nghệ theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Tiết lộ bí mật công nghệ trái quy định của pháp luật, cản trở hoạt động chuyển giao công nghệ.
  • Sử dụng công nghệ không đúng với công nghệ đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, cấp phép.

Định giá tài sản góp vốn là công nghệ được quy định như thế nào?

Công nghệ là tài sản vô hình, giá trị của nó thường mang tính cảm quan. Do đó, định giá công nghệ là phần thách thức nhất do tính chất vô hình và giá trị biến động theo thị trường. Luật quy định hai hình thức định giá tại Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020: 

  • Các thành viên/cổ đông sáng lập tự thỏa thuận và định giá thành Đồng Việt Nam theo nguyên tắc nhất trí. 
  • Thuê tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp 

Tuy nhiên, nếu công nghệ bị định giá cao hơn giá trị thực tế, các thành viên góp vốn phải liên đới chịu trách nhiệm bù phần chênh lệch và bồi thường thiệt hại phát sinh. Rủi ro này đặc biệt lớn đối với startup khi công nghệ chưa tạo ra doanh thu ổn định. 

>>> Xem thêm: Đăng ký góp vốn/mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài online mới nhất hiện nay

Kết Luận

Góp vốn bằng công nghệ là việc cá nhân hoặc tổ chức sử dụng quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng công nghệ như bí quyết kỹ thuật, quy trình, phần mềm… để góp vào vốn của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Chuyển giao công nghệ. Tư vấn Long Phan cam kết mang đến dịch vụ tư vấn chuẩn mực nhằm bảo vệ tối đa quyền lợi của Quý khách hàng trong giao dịch góp vốn. Chúng tôi đồng hành cùng doanh nghiệp từ giai đoạn định giá, soạn thảo hồ sơ cho đến khi hoàn tất mọi thủ tục hành chính. Mọi thắc mắc về thủ tục góp vốn bằng công nghệ mới nhất, Quý khách vui lòng liên hệ hotline 1900636389 để được chuyên gia luật giải đáp trực tiếp và hiệu quả.

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *