
Đăng ký tư vấn
Thủ tục góp vốn bằng công nghệ mới nhất yêu cầu các nhà đầu tư và doanh nghiệp tuân thủ nghiêm ngặt quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Chuyển giao công nghệ. Việc xác định giá trị và quy trình chuyển quyền sở hữu công nghệ đóng vai trò quyết định đến tính pháp lý của giao dịch. Bài viết dưới đây dịch vụ Tư vấn Long Phan sẽ cung cấp thông tin về quy trình thủ tục góp vốn bằng công nghệ. Mời Quý khách hàng có nhu cầu tham khảo.

Mục Lục Bài Viết
ToggleTheo quy định tại Điều 5 Luật chuyển giao công nghệ 2017, sửa đổi bổ sung năm 2025, góp vốn bằng công nghệ là một trong những hình thức chuyển giao công nghệ, tức là hình thức của việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghệ hoặc chuyển giao quyền sử dụng công nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận công nghệ.
Theo quy định tại Điều 4 Luật chuyển giao công nghệ 2017, được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật Chuyển giao công nghệ sửa đổi 2025 thì đối tượng công nghệ được góp vốn bao gồm:
Góp vốn bằng công nghệ chính là việc thành viên/cổ đông sáng lập sử dụng giá trị quyền chuyển giao công nghệ mà thành viên/cổ đông đang sử dụng công nghệ để góp vốn vào tài sản của doanh nghiệp.
Phạm vi chuyển giao quyền sử dụng công nghệ do các bên thỏa thuận bao gồm: Độc quyền hoặc không độc quyền sử dụng công nghệ; Quyền chuyển giao tiếp quyền sử dụng công nghệ của bên nhận chuyển giao cho bên thứ ba.
Sau khi góp vốn bằng giá trị quyền chuyển giao công nghệ thì thành viên/cổ đông sáng lập đó không còn là chủ sử dụng đối với loại tài sản này. Giá trị quyền sử dụng công nghệ thuộc về doanh nghiệp nơi mà thành viên/cổ đông đó đã đăng ký góp vốn vào.
>>>Xem thêm: Điều kiện thực hiện việc góp vốn bằng nhà ở bao gồm gì?
Theo Khoản 1 Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020 khẳng định:
Ngoài ra, theo quy định tại Điều 8 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Luật Chuyển giao công nghệ sửa đổi 2025 quy định: tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hợp pháp công nghệ được góp vốn bằng công nghệ vào dự án đầu tư hoặc doanh nghiệp, được thương mại hóa công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật về doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Các cá nhân, tổ chức khi thực hiện thủ tục góp vốn bằng công nghệ cần phải đảm bảo các điều kiện như sau:
Thứ nhất, công nghệ để góp vốn vào doanh nghiệp không thuộc đối tượng cấm chuyển giao theo quy định tại Điều 11 Luật chuyển giao công nghệ 2017 và đối tượng hạn chế chuyển giao theo quy định tại Điều 10 Luật chuyển giao công nghệ 2017. Cụ thể:
Cấm chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam và chuyển giao trong nước công nghệ sau đây:
Cấm chuyển giao từ Việt Nam ra nước ngoài công nghệ thuộc Danh mục bí mật nhà nước, trừ trường hợp luật khác cho phép chuyển giao.
Hạn chế chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam và chuyển giao công nghệ trong nước trong trường hợp sau đây:
Hạn chế chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài trong trường hợp sau đây:
Thứ hai, phải đăng ký chuyển giao công nghệ nếu thuộc trường hợp phải đăng ký theo quy định của pháp luật
Hợp đồng chuyển giao công nghệ và phần chuyển giao công nghệ quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật chuyển giao công nghệ năm 2017 thuộc một trong những trường hợp sau đây phải đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, trừ công nghệ hạn chế chuyển giao đã được cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ:
Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ không thuộc trường hợp phải đăng ký quy định.
Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 31 Luật chuyển giao công nghệ năm 2017 được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 14 Điều 1 Luật Chuyển giao công nghệ sửa đổi 2025.
Thứ ba, Tài sản là quyền sở hữu công nghệ góp vốn vào doanh nghiệp phải do chủ sở hữu (người đứng tên trên văn bằng bảo hộ hoặc người được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy tờ xác nhận quyền sở hữu trí tuệ khi đối tượng công nghệ đó được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; các giấy tờ khác chứng minh cá nhân tổ chức đó là chủ sở hữu công nghệ) góp vốn.
Theo quy định tại Điều 34 Luật doanh nghiệp 2020, chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp tài sản mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật. Do đó, chỉ chủ sở hữu công nghệ mới được dùng công nghệ để góp vốn vào doanh nghiệp.
Thứ tư, theo quy định tại Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020, công nghệ phải phải được định giá và được thể hiện thành đồng Việt Nam trước khi tiến hành góp vốn. Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020, các tài sản không phải là Đồng Việt Nam thì phải tiến hành định giá. Do đó, công nghệ phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá định giá.
Công nghệ sau khi đảm bảo được điều kiện góp vốn, thủ tục góp vốn bằng công nghệ bao gồm các bước sau đây:
Bước 1: Định giá tài sản
Công nghệ không phải là tài sản Đồng Việt Nam nên theo quy định tại Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020 luật doanh nghiệp hiện hành cần phải thực hiện thủ tục định giá trước khi góp vốn.
Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc đồng thuận hoặc do một tổ chức thẩm định giá định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được trên 50% số thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.
Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế của tài sản đó tại thời điểm góp vốn thì các thành viên, cổ đông sáng lập cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.
Bước 2: Lập hợp đồng chuyển giao công nghệ (Hợp đồng góp vốn)
Căn cứ vào Điều 22 Luật chuyển giao công nghệ năm 2017 thì chuyển giao công nghệ phải lập thành văn bản hoặc hình thức khác được coi là giao dịch bằng văn bản theo quy định của Bộ luật dân sự. Do đó, các cá nhân tổ chức muốn chuyển giao công nghệ cho doanh nghiệp thì cần phải thực hiện chuyển giao quyền sở hữu dưới hình thức hợp đồng lập bằng văn bản.
Trong hợp đồng chuyển giao công nghệ, cần phải thể hiện được đầy đủ các nội dung cơ bản của việc góp vốn như:
Việc lập hợp đồng chuyển giao công nghệ không bắt buộc phải công chứng tại văn phòng công chứng hay chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền. Tuy nhiên, để đảm bảo tính pháp lý cao hơn, các cá nhân tổ chức có thể công chứng hoặc chứng thực hợp đồng.
Bước 3: Chuyển quyền sở hữu công nghệ sang cho doanh nghiệp tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Theo quy định của Luật doanh nghiệp, tài sản là công nghệ phải chuyển quyền sở hữu công nghệ cho doanh nghiệp. Do đó, các cá nhân tổ chức chuyển quyền sở hữu công nghệ thông qua việc thay đổi chủ sở hữu đối với quyền sở hữu công nghệ đó tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
>>>Xem thêm: Góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong liên doanh: Hướng dẫn
Tư vấn Long Phan cung cấp dịch vụ tư vấn toàn diện hỗ trợ Quý khách thực hiện thủ tục góp vốn bằng tài sản trí tuệ một cách chuyên nghiệp. Chúng tôi am hiểu sâu sắc các quy định về doanh nghiệp, sở hữu trí tuệ và các giao dịch tài sản vô hình phức tạp. Đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm sẽ đảm bảo mọi hồ sơ của Quý khách đều tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành và tối ưu hóa lợi ích kinh tế.

Sau đây, Tư vấn Long Phan xin cung cấp một số câu hỏi phổ biến liên quan đến tư vấn thủ tục góp vốn bằng công nghệ mới nhất. Xin mời Quý khách hàng có nhu cầu tham khảo:
Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật Chuyển giao công nghệ sửa đổi 2025 về quyền chuyển giao công nghệ của tổ chức, cá nhân cụ thể như sau:
Những đối tượng công nghệ được khuyến khích chuyển giao được quy định tại Điều 9 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 sửa đổi bổ sung năm 2025 cụ thể như sau:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 76/2018/NĐ-CP về hạn chế chuyển giao các công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam và chuyển giao trong nước các trường hợp sau:
Những hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động chuyển giao công nghệ theo căn cứ tại Điều 12 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 bao gồm:
Công nghệ là tài sản vô hình, giá trị của nó thường mang tính cảm quan. Do đó, định giá công nghệ là phần thách thức nhất do tính chất vô hình và giá trị biến động theo thị trường. Luật quy định hai hình thức định giá tại Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020:
Tuy nhiên, nếu công nghệ bị định giá cao hơn giá trị thực tế, các thành viên góp vốn phải liên đới chịu trách nhiệm bù phần chênh lệch và bồi thường thiệt hại phát sinh. Rủi ro này đặc biệt lớn đối với startup khi công nghệ chưa tạo ra doanh thu ổn định.
>>> Xem thêm: Đăng ký góp vốn/mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài online mới nhất hiện nay
Góp vốn bằng công nghệ là việc cá nhân hoặc tổ chức sử dụng quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng công nghệ như bí quyết kỹ thuật, quy trình, phần mềm… để góp vào vốn của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Chuyển giao công nghệ. Tư vấn Long Phan cam kết mang đến dịch vụ tư vấn chuẩn mực nhằm bảo vệ tối đa quyền lợi của Quý khách hàng trong giao dịch góp vốn. Chúng tôi đồng hành cùng doanh nghiệp từ giai đoạn định giá, soạn thảo hồ sơ cho đến khi hoàn tất mọi thủ tục hành chính. Mọi thắc mắc về thủ tục góp vốn bằng công nghệ mới nhất, Quý khách vui lòng liên hệ hotline 1900636389 để được chuyên gia luật giải đáp trực tiếp và hiệu quả.









Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của công ty Tư vấn Long Phan chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng các chính sách pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến tư vấn cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Long Phan sẽ là nơi cung cấp giải pháp đáng tin cậy của Quý khách hàng.
Để lại email để nhận thông tin mới nhất từ chúng tôi