
Đăng ký tư vấn
Hướng dẫn thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh hộ cá thể là thông tin thiết yếu đối với chủ hộ kinh doanh khi có nhu cầu tạm dừng hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian. Việc thực hiện đúng thủ tục giúp hộ kinh doanh bảo lưu quyền tiếp tục hoạt động trong tương lai, đồng thời minh bạch với cơ quan quản lý nhà nước, tạo tiền đề thuận lợi khi quay lại thị trường hoặc chuyển đổi mô hình kinh doanh.

Theo Điều 91 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, việc thực hiện thủ tục thông báo tạm ngừng kinh doanh phụ thuộc vào thời gian tạm ngừng. Theo đó, hộ kinh doanh bắt buộc phải thực hiện thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký kinh doanh và Cơ quan thuế trực tiếp quản lý khi tạm ngừng kinh doanh từ 30 ngày trở lên.
Hộ kinh doanh có thể bị phạt hành chính từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng theo điểm c khoản 1 Điều 63 Nghị định 122/2021/NĐ-CP nếu không thông báo khi tạm ngừng kinh doanh quá 30 ngày.
Ngoài ra, việc thông báo phải được thực hiện ít nhất 03 ngày làm việc trước khi tạm ngừng kinh doanh.
>>>Xem thêm: Một người được đăng ký tối đa bao nhiêu hộ kinh doanh?

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh hộ cá thể được quy định tại khoản 2 Điều 91 Nghị định 01/2021/NĐ-CP và chi tiết tại Mục 3 Phụ lục II Quyết định 1323/QĐ-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 26/7/2023. Theo đó, quy trình thực hiện như sau:
Chủ hộ kinh doanh cá thể cần chuẩn bị các giấy tờ sau:
Hộ kinh doanh có thể nộp hồ sơ cho Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đã đăng ký kinh doanh theo một trong hai phương thức sau:
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện sẽ thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ và trả kết quả trong vòng 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 91 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hộ kinh doanh cá thể có thể thực hiện tạm ngừng kinh doanh mà không bị giới hạn về thời gian. Tuy nhiên, chủ hộ kinh doanh phải thực hiện thủ tục thông báo tạm ngừng kinh doanh khi tạm ngừng kinh doanh từ 30 ngày trở lên.
Đối với trường hợp muốn tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo tạm ngừng, hộ kinh doanh cần gửi thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đã đăng ký ít nhất 03 ngày làm việc trước khi tiếp tục kinh doanh, tuân theo quy định tại khoản 1 Điều 91 Nghị định 01/2021/NĐ-CP.
Như vậy, hiện nay pháp luật không giới hạn thời gian tạm ngừng kinh doanh của hộ cá thể mà tùy vào trường hợp phải tạm dừng mà thời gian sẽ linh hoạt.
Tư vấn Long Phan cung cấp dịch vụ tư vấn thủ tục tạm ngừng kinh doanh hộ cá thể chuyên nghiệp, hỗ trợ Quý khách hàng thực hiện đúng quy trình pháp lý. Các dịch vụ của Tư vấn Long Phan bao gồm:
Tư vấn Long Phan cam kết cung cấp dịch vụ với thời gian nhanh chóng, chi phí hợp lý và kết quả chính xác. Chúng tôi luôn cập nhật các quy định pháp luật mới nhất để đảm bảo tư vấn đúng đắn cho Quý khách hàng.
Chúng tôi xin cung cấp cho Quý khách một số câu hỏi phổ biến liên quan đến thủ tục tạm ngừng kinh doanh hộ cá thể. Mời tham khảo!
Theo quy định về lệ phí môn bài, cụ thể tại Nghị định 139/2016/NĐ-CP, khoản 3 Điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 65/2020/TT-BTC quy định nếu tạm ngừng kinh doanh trọn năm dương lịch (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) thì không phải nộp lệ phí môn bài năm tạm ngừng kinh doanh với điều kiện:
Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn như Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định rằng, trong thời gian tạm ngừng kinh doanh đã thông báo, hộ kinh doanh không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp tạm ngừng không trọn kỳ tính thuế. Tuy nhiên, hộ kinh doanh vẫn phải chấp hành các quyết định, thông báo của cơ quan quản lý thuế liên quan đến các nghĩa vụ phát sinh trước thời điểm tạm ngừng và hoàn thành các khoản nợ thuế (nếu có).
Pháp luật hiện hành, đặc biệt là Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp (trong đó có các quy định áp dụng cho hộ kinh doanh), không quy định giới hạn về số lần một hộ cá thể được phép tạm ngừng kinh doanh. Mỗi lần tạm ngừng, nếu kéo dài từ 30 ngày trở lên, chủ hộ kinh doanh đều phải thực hiện thủ tục thông báo theo đúng Khoản 1 Điều 91 Nghị định 01/2021/NĐ-CP.
Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh, theo mẫu quy định tại Phụ lục III-4 ban hành kèm theo Thông tư 02/2023/TT-BKHĐT, phải do chủ hộ kinh doanh ký tên.
Theo quy định tại Điều 91 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, nếu hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh theo đúng thời hạn đã thông báo và không có thông báo về việc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn, khi hết thời hạn đó, hộ kinh doanh được tiếp tục hoạt động kinh doanh. Pháp luật về đăng ký kinh doanh không yêu cầu phải làm thủ tục thông báo hoạt động trở lại trong trường hợp này. Tuy nhiên, để đảm bảo các vấn đề về thuế được cập nhật kịp thời, hộ kinh doanh nên chủ động thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc quay lại hoạt động.
Việc tạm ngừng kinh doanh, theo các nguyên tắc của Bộ luật Dân sự và pháp luật liên quan, không làm chấm dứt các nghĩa vụ đã phát sinh từ hợp đồng hoặc các khoản nợ hiện có. Hộ kinh doanh vẫn phải chịu trách nhiệm thanh toán các khoản nợ đến hạn và thực hiện các nghĩa vụ khác đối với khách hàng, nhà cung cấp và các bên liên quan theo hợp đồng đã ký kết, trừ khi có thỏa thuận khác được các bên chấp thuận.
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 91 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện (thường là Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện) nơi hộ kinh doanh đã đăng ký sẽ tiếp nhận hồ sơ hợp lệ và cấp Giấy xác nhận về việc hộ kinh doanh đăng ký tạm ngừng kinh doanh.
Căn cứ quy trình xử lý hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP, nếu hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện sẽ có thông báo bằng văn bản (hoặc qua hệ thống trực tuyến nếu nộp online) nêu rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung. Hộ kinh doanh hoàn thiện lại hồ sơ theo hướng dẫn và nộp lại trong thời hạn được cơ quan đăng ký kinh doanh yêu cầu để được xử lý.
Bản chất của việc tạm ngừng kinh doanh, như quy định tại Điều 91 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, là việc tạm thời dừng các hoạt động phát sinh quyền và nghĩa vụ liên quan đến kinh doanh. Do đó, trong thời gian này, hộ kinh doanh không được phép nhân danh hộ kinh doanh để ký kết các hợp đồng kinh tế mới nhằm mục đích sinh lợi hoặc xuất hóa đơn cho các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong giai đoạn tạm ngừng.
Theo quy định của Bộ luật Dân sự về ủy quyền và hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 91 Nghị định 01/2021/NĐ-CP cho phép người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh, văn bản ủy quyền cần nêu rõ thông tin của bên ủy quyền (chủ hộ kinh doanh) và bên được ủy quyền, phạm vi ủy quyền cụ thể, thời hạn ủy quyền (nếu có), và phải có chữ ký hợp pháp của chủ hộ kinh doanh.
Pháp luật hiện hành, cụ thể là các quy định về chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh tại Điều 92 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, không có quy định cấm hộ kinh doanh đang trong thời gian tạm ngừng được thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động. Do đó, hộ kinh doanh hoàn toàn có thể tiến hành các bước cần thiết để giải thể, chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh theo đúng trình tự pháp luật.
Ngoài việc thông báo bắt buộc cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện và cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP và Luật Quản lý thuế, nếu ngành nghề kinh doanh của bạn thuộc diện quản lý của các cơ quan chuyên ngành khác (ví dụ: Sở Công Thương, Sở Y tế, cơ quan quản lý an toàn thực phẩm, phòng cháy chữa cháy) và pháp luật chuyên ngành đó có yêu cầu thông báo khi tạm ngừng, cần tuân thủ các quy định đó để tránh các rủi ro pháp lý không đáng có.
Như vậy, chủ hộ kinh doanh cá thể có thể tạm ngừng kinh doanh mà không bị ràng buộc về thời gian nhưng phải tuân thủ quy định về thủ tục tạm ngừng kinh doanh hộ cá thể và thời hạn thông báo. Nếu Quý khách cần hỗ trợ tư vấn chuyên nghiệp về thủ tục tạm ngừng kinh doanh hộ cá thể, hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ đăng ký doanh nghiệp, hãy liên hệ ngay với Tư vấn Long Phan qua hotline 1900.63.63.89 để được giải đáp và hỗ trợ kịp thời.








Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của công ty Tư vấn Long Phan chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng các chính sách pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến tư vấn cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Long Phan sẽ là nơi cung cấp giải pháp đáng tin cậy của Quý khách hàng.
Để lại email để nhận thông tin mới nhất từ chúng tôi