
Đăng ký tư vấn
Cấp giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 2, Bảng 3 là cơ sở giúp doanh nghiệp xác lập điều kiện hoạt động hợp pháp, minh bạch trong lĩnh vực sản xuất hóa chất có yêu cầu quản lý chuyên ngành. Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, chính xác ngay từ đầu giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian xử lý, tránh phát sinh chi phí và gián đoạn kế hoạch sản xuất. Bài viết sau đây sẽ phân tích chi tiết quy trình thực hiện và những nội dung cần lưu ý, giúp Quý khách hàng thực hiện thủ tục nhanh chóng, đúng luật và yên tâm trong quá trình sản xuất.

Căn cứ khoản 1 và khoản 4 Điều 10 Nghị định 33/2024/NĐ-CP, điều kiện cấp giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 2, Bảng 3 bao gồm:
Căn cứ khoản 1 Điều 12 Nghị định 33/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 9 Nghị định 146/2025/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 2, Bảng 3 là Ủy ban nhân nhân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp sản xuất hóa chất Bảng 2, Bảng 3 có trụ sở.
Căn cứ khoản 2 Điều 12 Nghị định 33/2024/NĐ-CP, thành phần hồ sơ để thực hiện thủ tục cấp giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 2, Bảng 3 bao gồm các tài liệu chính sau:
Ngoài ra, quý khách cần chuẩn bị thêm bản sao căn cước công dân của người đề nghị; Văn bản uỷ quyền nếu uỷ quyền cho người khác làm thủ tục hành chính (kèm bản sao y Căn cước công dân của người được uỷ quyền).
>>> Xem thêm: Xin giấy phép môi trường cho cơ sở sản xuất hóa chất

Theo quy định tại khoản 5 Điều 12 Nghị định 33/2024/NĐ-CP, trình tự Cấp giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 2, Bảng 3 diễn ra như sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ
Có 2 phương thức:
Bước 2: Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời gian cấp phép quy định;
Bước 3: Trong thời hạn 16 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện thực tế và cấp Giấy phép cho tổ chức, cá nhân.
Bước 4: Sau khi cấp phép, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi 01 (một) bản Giấy phép về Bộ quản lý nhà nước chuyên ngành để phối hợp theo dõi, quản lý.
>>> Xem thêm: Thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh hóa chất
Theo Điều 15 Nghị định 33/2024/NĐ-CP, trách nhiệm của tổ chức sau khi được cấp giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 2, Bảng 3 bao gồm:
>>> Xem thêm: Thủ tục cấp giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 1
Tư vấn Long Phan cung cấp dịch vụ hỗ trợ toàn diện trong quá trình thực hiện thủ tục cấp giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 2, Bảng 3. Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, chúng tôi mang đến giải pháp tối ưu, đảm bảo tuân thủ pháp luật và tiết kiệm thời gian cho quý khách. Dịch vụ của Tư vấn Long Phan về thủ tục cấp giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 2, Bảng 3 bao gồm:
Với dịch vụ của Chúng tôi, Quý doanh nghiệp có thể yên tâm về tính chất lượng và hiệu quả trong quá trình thực hiện thủ tục cấp giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 2, Bảng 3. Quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn chi tiết và nhận hỗ trợ phù hợp với nhu cầu cụ thể của quý khách.

Sau đây, Tư vấn Long Phan xin cung cấp một số câu hỏi phổ biến liên quan đến thủ tục cấp giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 2, Bảng 3. Xin mời Quý Khách hàng có nhu cầu tham khảo:
Hiện nay, thẩm quyền cấp giấy phép đã được phân cấp về địa phương. Cụ thể, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở sản xuất là cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, thẩm định và cấp Giấy phép, thay vì Bộ Công Thương như quy định trước đây.
Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 12 Nghị định 33/2024/NĐ-CP sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 9 Nghị định 146/2025/NĐ-CP.
Có. Pháp luật cho phép sự linh hoạt trong cơ cấu nhân sự. Nếu Giám đốc không có chuyên môn, doanh nghiệp phải bổ nhiệm Phó Giám đốc kỹ thuật hoặc cán bộ kỹ thuật phụ trách hoạt động sản xuất có trình độ từ đại học trở lên chuyên ngành hóa chất để đáp ứng điều kiện này.
Căn cứ pháp lý: Điểm c Khoản 1 Điều 10 Nghị định 33/2024/NĐ-CP.
Không. Doanh nghiệp chỉ được phép sản xuất hóa chất Bảng 2 và Bảng 3 cho các mục đích không bị cấm theo quy định của pháp luật (ví dụ: công nghiệp, nông nghiệp, y tế, dược phẩm, nghiên cứu…). Nghiêm cấm sản xuất cho mục đích quân sự bị cấm hoặc phát triển vũ khí hóa học.
Căn cứ pháp lý: Khoản 4 Điều 10 Nghị định 33/2024/NĐ-CP.
Doanh nghiệp phải lập sổ theo dõi riêng với các nội dung chi tiết: Tên hóa chất, hàm lượng, khối lượng (xuất, nhập, mua, bán, tồn kho). Đặc biệt, phải ghi rõ thông tin khách hàng (tên, địa chỉ trụ sở/kinh doanh, số điện thoại) và mục đích sử dụng hóa chất của họ.
Căn cứ pháp lý: Khoản 3 Điều 15 Nghị định 33/2024/NĐ-CP.
Doanh nghiệp bắt buộc phải lưu giữ Giấy phép bản chính tại cơ sở sản xuất, kinh doanh. Đây là tài liệu quan trọng để làm căn cứ thực hiện công tác kiểm soát an toàn tại chỗ và phải xuất trình ngay khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra.
Căn cứ pháp lý: Khoản 5 Điều 15 Nghị định 33/2024/NĐ-CP.
Hoạt động sản xuất hóa chất Bảng 2, Bảng 3 yêu cầu doanh nghiệp phải tuân thủ quy trình cấp phép nghiêm ngặt và duy trì các điều kiện an toàn. Việc nắm vững quy định và chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật chuẩn xác là chìa khóa để thực hiện thủ tục nhanh chóng, thành công. Để đảm bảo quyền lợi pháp lý và tiến độ sản xuất, Quý khách hàng vui lòng liên hệ Tư vấn Long Phan qua hotline 1900.63.63.89 để được hỗ trợ pháp lý kịp thời và chuyên nghiệp.








Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của công ty Tư vấn Long Phan chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng các chính sách pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến tư vấn cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Long Phan sẽ là nơi cung cấp giải pháp đáng tin cậy của Quý khách hàng.
Để lại email để nhận thông tin mới nhất từ chúng tôi