Thủ tục cấp lại Giấy phép thăm dò khoáng sản

Mục Lục Bài Viết

Cấp lại Giấy phép thăm dò khoáng sản là thủ tục cần thiết đối với các tổ chức, doanh nghiệp khi đã hết hạn thăm dò theo quy định nhưng chưa hoàn thành thi công khối lượng công việc theo đề án thăm dò khoáng sản. Việc thực hiện đúng quy trình cấp lại giúp đảm bảo hoạt động thăm dò được tiếp tục hợp pháp, minh bạch và an toàn. Đồng thời, đây cũng là cơ sở để cơ quan quản lý nhà nước kiểm soát chặt chẽ việc khai thác tài nguyên, góp phần sử dụng khoáng sản hiệu quả và phát triển bền vững ngành công nghiệp mỏ.

Cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản
Cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản

Điều kiện cấp lại Giấy phép thăm dò khoáng sản

Căn cứ điểm b Khoản 4 Điều 44 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024, giấy phép thăm dò khoáng sản chỉ được xem xét cấp lại trong trường hợp hết thời hạn thăm dò theo quy định nhưng tổ chức, cá nhân chưa hoàn thành thi công khối lượng công việc theo đề án thăm dò khoáng sản vì sự kiện bất khả kháng, nhưng không quá thời hạn thăm dò quy định. 

Căn cứ theo Khoản 2 Điều 38 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP quy định điều kiện cấp lại Giấy phép thăm dò khoáng sản:

  • Thời hạn còn lại của giấy phép: Tại thời điểm cơ quan có thẩm quyền nhận hồ sơ, Giấy phép thăm dò khoáng sản phải còn hiệu lực ít nhất 45 ngày. Trường hợp giấy phép còn hiệu lực dưới 45 ngày, cơ quan thẩm quyền sẽ ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trước, sau đó mới xem xét cấp lại (trừ trường hợp bất khả kháng).
  • Hoàn thành nghĩa vụ của chủ giấy phép: Tổ chức, cá nhân phải chứng minh đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 47 Luật Địa chất và khoáng sản 2024, bao gồm việc nộp lệ phí cấp phép, tiền sử dụng số liệu, thông tin về khoáng sản và các nghĩa vụ tài chính khác. 
  • Đối với các giấy phép thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, cần phải có văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc đã hoàn thành các nghĩa vụ này tại địa phương tính đến thời điểm đề nghị cấp lại.

>>> Xem thêm: Giấy phép khai thác khoáng sản: Điều kiện và thủ tục cần biết

Cơ quan có thẩm quyền cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản

Theo quy định tại Điều 44 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP và các biểu mẫu tại Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT, thẩm quyền cấp lại giấy phép được phân chia cho hai cấp: Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Theo đó: 

  • Bộ Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm đối với các dự án thăm dò quy mô lớn, khoáng sản chiến lược hoặc thuộc thẩm quyền cấp phép ban đầu của Bộ. Giấy phép do Bộ cấp lại sẽ được lập theo Mẫu số 14 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT. 
  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp lại giấy phép đối với các trường hợp thuộc phạm vi quản lý của địa phương, thường là các mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường hoặc quy mô nhỏ hơn. Giấy phép do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp lại sử dụng Mẫu số 15 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT. 

Quý khách hàng cần lưu ý xác định chính xác cơ quan đã cấp phép ban đầu, bởi nguyên tắc cơ bản là “cơ quan nào cấp mới thì cơ quan đó có thẩm quyền cấp lại”. 

Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép thăm dò khoáng sản

Thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 5 Điều 38 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP và các biểu mẫu hướng dẫn chi tiết tại Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT.

  • Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản theo Mẫu số 03 của Phụ lục I ban hành kèm theo khoản 3 Điều 3 Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT. Nội dung đơn phải thể hiện rõ lý do xin cấp lại (mất, rách, hỏng), thông tin hiện tại của doanh nghiệp và cam kết về tính trung thực của hồ sơ. 
  • Báo cáo kết quả hoạt động thăm dò khoáng sản theo Mẫu số 32 của Phụ lục V (khoản 2 Điều 7 Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT).
  • Bản đồ khu vực thăm dò theo Mẫu số 09 Phụ lục II (Điều 4 Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT). Yêu cầu kỹ thuật đối với bản đồ gồm hồ sơ thuộc thẩm quyền Bộ Nông nghiệp và Môi trường phải lập theo hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục trung ương, múi chiếu 6 độ; trong khi hồ sơ thuộc thẩm quyền tỉnh sử dụng múi chiếu địa phương. Sự sai lệch về tọa độ hoặc hệ quy chiếu sẽ dẫn đến yêu cầu chỉnh sửa, kéo dài thời gian thẩm định thêm 25 ngày theo quy định.
Hồ sơ thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản
Hồ sơ thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản

Trình tự thực hiện thủ tục cấp lại Giấy phép thăm dò khoáng sản

Trình tự thực hiện thủ tục cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản theo Điều 44 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP bao gồm các bước sau: 

Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. 

Sau khi nộp hồ sơ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ. Nếu hồ sơ hợp lệ, phiếu tiếp nhận sẽ được lập và hồ sơ chuyển sang bộ phận thẩm định. Ngược lại, nếu hồ sơ thiếu sót, cơ quan tiếp nhận sẽ trả lại và thông báo lý do bằng văn bản. 

Bước 2: Thẩm định hồ sơ

Việc thẩm định hồ sơ sẽ diễn ra trong vòng không quá 30 ngày. Cơ quan thẩm định sẽ gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan liên quan (thời hạn phản hồi 10 ngày), kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực thăm dò và kiểm tra thực địa nếu cần thiết. Trường hợp cần chỉnh sửa hồ sơ: Thời gian thẩm định tăng thêm 25 ngày sau khi nhận hồ sơ hoàn thiện.

Bước 3: Quyết định cấp phép và trả kết quả. 

Sau khi hoàn tất thẩm định, trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền sẽ ra quyết định việc cấp lại giấy phép. Trường hợp từ chối, văn bản trả lời phải nêu rõ lý do pháp lý. Kết quả giải quyết sẽ được thông báo cho tổ chức, cá nhân trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định từ cấp có thẩm quyền. 

Cần lưu ý, theo khoản 3 Điều 38 Nghị định 193/2025/NĐ-CP, nếu giấy phép hết hạn trong thời gian chờ thẩm định, Quý khách hàng phải tạm dừng thi công và có trách nhiệm bảo vệ tài sản, khoáng sản cho đến khi được cấp lại giấy phép mới.

>>> Xem thêm: Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Khai Thác Khoáng Sản

Dịch vụ tư vấn cấp lại Giấy phép thăm dò khoáng sản tại Tư vấn Long Phan

Tại Tư vấn Long Phan, chúng tôi cung cấp dịch vụ xin cấp lại Giấy phép thăm dò khoáng sản trọn gói. Với đội ngũ chuyên gia, chuyên viên giàu kinh nghiệm, chúng tôi cung cấp đến quý khách hàng phạm vi dịch vụ sau: 

  • Tư vấn điều kiện, thủ tục xin cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản; 
  • Soạn thảo hồ sơ tài liệu cần thiết; Hướng dẫn khách hàng chuẩn bị hồ sơ; 
  • Thay mặt Quý khách hàng nộp hồ sơ và làm việc với Tổng cục Địa chất Khoáng sản hoặc Sở Tài nguyên Môi trường.
  • Theo dõi quá trình xử lý hồ sơ, có phương án giải quyết khi có vấn đề phát sinh; 
  • Tiếp nhận các văn bản yêu cầu giải trình và trực tiếp soạn thảo văn bản phản hồi cơ quan nhà nước một cách chuyên nghiệp.
  • Đưa ra giải pháp khắc phục trong trường hợp giấy phép còn hiệu lực dưới 45 ngày để giảm thiểu mức phạt hành chính.
  • Hỗ trợ làm việc với UBND cấp tỉnh để xin xác nhận hoàn thành nghĩa vụ (đối với giấy phép thuộc Bộ).
  • Nhận kết quả và bàn giao cho khách hàng. 

>>> Xem thêm: Thủ tục cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản mới nhất

Tư vấn thủ tục cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản
Tư vấn thủ tục cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản

Một số câu hỏi thường gặp về Cấp lại Giấy phép thăm dò khoáng sản

Dưới đây là các câu hỏi liên quan đến thủ tục Cấp lại Giấy phép thăm dò khoáng sản:

Trường hợp Giấy phép thăm dò khoáng sản còn hiệu lực dưới 45 ngày thì có được nộp hồ sơ xin cấp lại không? 

Theo điểm a Khoản 2 Điều 38 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân vẫn được nộp hồ sơ, tuy nhiên cơ quan quản lý nhà nước sẽ tiến hành ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi chậm nộp hồ sơ này trước. Sau khi Quý khách hàng chấp hành xong quyết định xử phạt, cơ quan thẩm quyền mới tiến hành xem xét việc cấp lại giấy phép, trừ trường hợp chậm trễ do nguyên nhân bất khả kháng. 

Nếu Giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết hiệu lực hoàn toàn thì có cơ sở để xin cấp lại không? 

Có. Theo khoản 6 Điều 38 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền vẫn có trách nhiệm xem xét cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản cho tổ chức, cá nhân ngay cả trong trường hợp giấy phép đã hết hiệu lực, với điều kiện hồ sơ đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 38 Nghị định 193/2025/NĐ-CP (về trường hợp cấp lại do mất, rách, hỏng…).

Thời gian thẩm định hồ sơ sẽ thay đổi như thế nào nếu cơ quan nhà nước yêu cầu sửa đổi, bổ sung tài liệu? 

Theo điểm b Khoản 7 Điều 44 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, nếu hồ sơ cần chỉnh sửa hoặc bổ sung, cơ quan thẩm định sẽ có văn bản thông báo. Sau khi Quý khách hàng nộp lại hồ sơ hoàn thiện đúng theo yêu cầu, thời gian thẩm định còn lại sẽ được cộng thêm 25 ngày. Lưu ý rằng việc hướng dẫn bổ sung chỉ thực hiện một lần.

Bản đồ khu vực thăm dò nộp cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường khác gì so với nộp cho UBND cấp tỉnh? 

Theo Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT, sự khác biệt nằm ở hệ quy chiếu. Đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, bản đồ phải lập theo hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục trung ương, múi chiếu 6 độ. Trong khi đó, hồ sơ thuộc thẩm quyền UBND cấp tỉnh sử dụng hệ tọa độ VN-2000 nhưng theo kinh tuyến trục và múi chiếu địa phương. 

Báo cáo kết quả hoạt động thăm dò trong hồ sơ cấp lại cần đảm bảo nội dung gì? 

Theo điểm b khoản 5 Điều 38 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP và khoản 2 Điều 7 Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT, báo cáo này phải được lập theo Mẫu số 32 Phụ lục V của Thông tư 37/2025/TT-BNNMT. Nội dung cốt lõi phải bao gồm kết quả các hoạt động thăm dò khoáng sản đã thực hiện tính đến thời điểm đề nghị cấp lại và chi tiết về kế hoạch thăm dò khoáng sản tiếp theo. 

Thời hạn để cơ quan tiếp nhận xem xét tính đầy đủ của hồ sơ là bao lâu? 

Theo điểm b Khoản 2 Điều 44 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra. Nếu hồ sơ đáp ứng quy định sẽ lập phiếu tiếp nhận; nếu không, sẽ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.

Kết luận

Việc tuân thủ đúng quy trình cấp lại Giấy phép thăm dò khoáng sản là yếu tố then chốt để doanh nghiệp bảo vệ quyền lợi hợp pháp và tránh các rủi ro pháp lý không đáng có. Tư vấn Long Phan luôn sẵn sàng cung cấp các giải pháp kỹ thuật và pháp lý chuyên sâu, hỗ trợ Quý khách hàng vượt qua các rào cản hành chính phức tạp. Để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ thực hiện thủ tục nhanh chóng, Quý khách vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi qua Hotline 1900636389.

Mục Lục Bài Viết
LIÊN HỆ TƯ VẤN
Gọi tư vấn ngay!
1900.63.63.89

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *