Mức Bồi Thường Khi Đơn Phương Chấm Dứt HĐLĐ Trái Pháp Luật

Mức bồi thường khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật được pháp luật quy định rõ ràng nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng của cả người lao động và người sử dụng lao động. Việc chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định không chỉ gây thiệt hại về kinh tế mà còn ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Bài viết này, Tư vấn Long Phan trình bày chi tiết các trường hợp và mức bồi thường liên quan đến hành vi này, đồng thời cung cấp các giải pháp hữu ích.

Mức bồi thường khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ
Mức bồi thường khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ

Mục Lục Bài Viết

Khi nào thì đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (HĐLĐ) trái pháp luật xảy ra khi việc chấm dứt HĐLĐ không tuân thủ các quy định tại Điều 35, 36 và 37 của Bộ luật Lao động 2019. Cụ thể:

Người lao động đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật khi không đảm bảo thời gian báo trước cho người sử dụng lao động theo quy định.

Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật trong các trường hợp sau: 

  • Không đảm bảo thời hạn báo trước theo quy định.
  • Căn cứ chấm dứt không phù hợp với quy định.
  • Chấm dứt hợp đồng trong trường hợp không được quyền đơn phương.

Mức bồi thường khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật

Mức bồi thường có sự khác biệt giữa người lao động và người sử dụng lao động:

Đối với người lao động

Theo Điều 40 Bộ luật Lao động 2019, khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, người lao động phải thực hiện các nghĩa vụ sau:

  • Không được hưởng trợ cấp thôi việc.
  • Bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
  • Bồi thường một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.
  • Hoàn trả chi phí đào tạo (nếu có).

Đối với người sử dụng lao động

Căn cứ theo Điều 41 Bộ luật Lao động năm 2019, khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, người sử dụng lao động phải có trách nhiệm bồi thường và khắc phục hậu quả:

Trường hợp người lao động muốn trở lại làm việc

  • Trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc.
  • Trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
  • Nếu vi phạm thời hạn báo trước thì phải bồi thường khoản tiền tương ứng với tiền lương trong những ngày không báo trước.
  • Sau khi nhận người lao động trở lại làm việc, người lao động hoàn trả các khoản tiền đã nhận trước đó.

Trường hợp người lao động không muốn trở lại làm việc: ngoài khoản tiền người sử dụng lao động phải trả ở trên và trợ cấp thôi việc, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

Không được chi trả bồi thường khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật thì phải làm sao?

Trong trường hợp người sử dụng lao động hoặc người lao động không thực hiện nghĩa vụ bồi thường theo quy định, Quý khách hàng có thể thực hiện các bước sau:

  • Thương lượng: Hai bên chủ động thương lượng để tìm ra giải pháp phù hợp.
  • Hòa giải: Yêu cầu hòa giải viên lao động tiến hành hòa giải.
  • Khởi kiện tại Tòa án hoặc thông qua Hội đồng Trọng tài lao động: Nếu hòa giải không thành, Quý khách hàng có thể khởi kiện tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người sử dụng lao động đặt trụ sở/nơi người lao động làm việc. Hoặc yêu cầu Hội đồng Trọng tài lao động giải quyết.
Thương lương mức bồi thường khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ
Thương lương mức bồi thường khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ

>>> Xem thêm: Tư Vấn Giải Quyết Tranh Chấp Lao Động

Dịch vụ tư vấn mức bồi thường khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Tư vấn Long Phan cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp về mức bồi thường trong trường hợp đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật. Chúng tôi cung cấp đến Quý khách hàng các dịch vụ sau:

  • Tư vấn các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật;
  • Tư vấn quyền và nghĩa vụ của các bên khi đơn phương chấm dứt trái luật;
  • Tư vấn mức bồi thường khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái luật;
  • Hướng dẫn cách tính mức bồi thường khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật;
  • Tư vấn, hỗ trợ thu thập tài liệu chứng cứ chứng minh mức bồi thường;
  • Hỗ trợ soạn thảo, nộp đơn yêu cầu bồi thường;
  • Tư vấn giải quyết tranh chấp về bồi thường khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật;
  • Tư vấn và giải đáp các vấn đề khác có liên quan.
Tư vấn mức bồi thường khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ
Tư vấn mức bồi thường khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ

>>> Xem thêm: Dịch vụ tư vấn các trường hợp chấm dứt hợp đồng tại Long Phan

Các câu hỏi thường gặp về mức bồi thường khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật

Dưới đây là câu hỏi thường gặp về mức bồi thường khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật mà Quý khách hàng có thể tham khảo:

Thời gian báo trước khi chấm dứt HĐLĐ được tính như thế nào?

Thời gian báo trước được tính từ ngày người sử dụng lao động hoặc người lao động nhận được thông báo chấm dứt HĐLĐ đến ngày HĐLĐ chấm dứt hiệu lực.

Những chi phí đào tạo nào người lao động phải hoàn trả khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật?

Người lao động phải hoàn trả các chi phí đào tạo nghề đã được người sử dụng lao động chi trả, bao gồm chi phí học phí, tài liệu học tập, chi phí ăn ở, đi lại trong thời gian đào tạo.

Nếu người sử dụng lao động cố tình kéo dài thời gian trả lương, bảo hiểm cho những ngày người lao động không được làm việc thì phải làm sao?

Bạn có quyền khiếu nại lên cơ quan quản lý nhà nước về lao động hoặc khởi kiện tại Tòa án để yêu cầu người sử dụng lao động thực hiện nghĩa vụ.

Người lao động có được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần lý do hay không?

Có, theo điều 35 Bộ luật Lao động 2019 người lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, tuy nhiên phải báo trước cho người sử dụng lao động.

Trường hợp người sử dụng lao động phá sản, giải thể thì người lao động có được nhận bồi thường không?

Trong trường hợp này, người lao động sẽ được ưu tiên thanh toán các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về phá sản.

Khi người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ, người lao động bị mất việc làm thì có được bồi thường không?

Có, trong trường hợp này, người lao động sẽ được hưởng trợ cấp mất việc làm theo quy định của pháp luật.

Nếu người sử dụng lao động không chi trả các khoản bồi thường, người lao động có thể yêu cầu cơ quan nào can thiệp?

Người lao động có thể yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện hoặc cấp tỉnh can thiệp để bảo vệ quyền lợi của mình.

Nếu người lao động tự ý bỏ việc không có lý do chính đáng, người sử dụng lao động có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại không?

Có, nếu hành vi của người lao động gây thiệt hại cho người sử dụng lao động, người sử dụng lao động có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Kết luận

Việc nắm rõ quy định về mức bồi thường khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật giúp Quý khách hàng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ ngay với Tư vấn Long Phan qua hotline 0906735386 để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *