Khấu Trừ Lương: Trường Hợp Được Phép & Mức Khấu Trừ Tối Đa

Khấu trừ lương là việc người sử dụng lao động trừ một phần tiền lương của người lao động theo quy định của pháp luật. Việc khấu trừ này chỉ được thực hiện trong một số trường hợp nhất định và phải tuân thủ nghiêm ngặt về mức khấu trừ tối đa. Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành quy định rất rõ vấn đề này. Theo dõi bài viết dưới đây để biết thêm chi tiết!

Trường hợp được phép khấu trừ lương
Trường hợp được phép khấu trừ lương

Quy định chung về tiền lương

Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc. Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

Nguyên tắc trả lương được quy định như sau:

  • Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.
  • Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định.

Hình thức trả lương:

  • Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán.
  • Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng.
  • Trường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng thì người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương.

Kỳ hạn trả lương:

  • Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần.
  • Người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ.
  • Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng.

Người sử dụng lao động được khấu trừ lương trong trường hợp nào?

Người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ lương của người lao động trong một số trường hợp luật định. Điều 102 và Điều 129 Bộ luật Lao động 2019 quy định cụ thể như sau:

Người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động, bao gồm các trường hợp:

  • Người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật hoặc nội quy lao động của người sử dụng lao động. Trường hợp người lao động gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại nơi người lao động làm việc thì người lao động phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng tiền lương và bị khấu trừ hằng tháng vào lương theo quy định.
  • Người lao động làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản khác do người sử dụng lao động giao hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép thì phải bồi thường thiệt hại một phần hoặc toàn bộ theo thời giá thị trường hoặc nội quy lao động; trường hợp có hợp đồng trách nhiệm thì phải bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm; trường hợp do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh nguy hiểm, thảm họa, sự kiện xảy ra khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép thì không phải bồi thường.
Quy định về tiền lương
Quy định về tiền lương

Mức khấu trừ lương tối đa theo quy định hiện nay

Mức khấu trừ lương tối đa được quy định để đảm bảo thu nhập còn lại của người lao động sau khi khấu trừ đủ để duy trì cuộc sống tối thiểu. Mức khấu trừ cho từng trường hợp là khác nhau, tuy nhiên phải đáp ứng điều kiện:

  • Mức khấu trừ tiền lương hằng tháng không được quá 30% tiền lương thực trả hằng tháng của người lao động sau khi trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân.
  • Người lao động có quyền được biết lý do khấu trừ tiền lương của mình.

Mức xử phạt hành vi khấu trừ lương sai quy định

Theo Khoản 2, Khoản 5 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, khi người sử dụng lao động có hành vi khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định thì bị phạt tiền theo các mức sau:

  • Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
  • Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
  • Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
  • Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
  • Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Ngoài ra, người sử dụng lao động còn phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả buộc người sử dụng lao động trả lại toàn bộ số tiền lương đã khấu trừ trái pháp luật cho người lao động, cộng thêm khoản tiền lãi của số tiền lương bị khấu trừ trái pháp luật đó tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của ngân hàng thương mại mà người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương.

Lưu ý: Mức phạt tiền trên chỉ áp dụng đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).

Như vậy, nếu người sử dụng lao động có các hành vi như khấu trừ lương quá mức quy định, khấu trừ mà không có lý do chính đáng hoặc khấu trừ lương mà không thông báo cho người lao động,… thì có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng – 100.000.000 đồng tuỳ trường hợp và còn phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả. 

Tư vấn chuyên sâu về lao động tại Tư vấn Long Phan

Tư vấn Long Phan với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực lao động, chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn toàn diện bao gồm:

  • Tư vấn pháp luật lao động: Hợp đồng lao động, quyền và nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động, tiền lương, bảo hiểm, chế độ phúc lợi.
  • Tư vấn và soạn thảo hợp đồng lao động: Hợp đồng thử việc, hợp đồng lao động có thời hạn, không thời hạn, hợp đồng cho lao động nước ngoài.
  • Tư vấn giải quyết tranh chấp lao động: Sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng, tranh chấp về lương, trợ cấp, bồi thường thiệt hại.
  • Tư vấn về thủ tục cấp phép lao động: Giấy phép lao động cho người nước ngoài, gia hạn giấy phép lao động, miễn giấy phép lao động.
  • Tư vấn về bảo hiểm xã hội và chế độ phúc lợi: Chế độ thai sản, ốm đau, hưu trí, trợ cấp thất nghiệp, xử lý tranh chấp về bảo hiểm.
  • Tư vấn về kỷ luật lao động và chấm dứt hợp đồng: Xử lý vi phạm kỷ luật, sa thải hợp pháp, chấm dứt hợp đồng đúng quy định.
  • Tư vấn xây dựng nội quy lao động và thỏa ước lao động tập thể: Xây dựng, đăng ký nội quy lao động, tư vấn thương lượng và ký kết thỏa ước lao động tập thể.

Tư vấn Long Phan hỗ trợ doanh nghiệp và người lao động tuân thủ đúng quy định của pháp luật, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên và hạn chế rủi ro trong quan hệ lao động.

Tư vấn lao động chuyên sâu tại Tư vấn Long Phan
Tư vấn lao động chuyên sâu tại Tư vấn Long Phan

Câu Hỏi Thường Gặp Về Khấu Trừ Lương 

Dưới đây là một số thắc mắc thường gặp mà chúng tôi tổng hợp được trong quá trình tư vấn, xin mời tham khảo:

Công ty làm hỏng laptop tôi đang sử dụng cho công việc, công ty có được khấu trừ lương của tôi không?

Không. Nếu thiệt hại xảy ra trong quá trình lao động bình thường và không do lỗi cố ý hoặc sơ suất nghiêm trọng của Quý khách, công ty không được phép khấu trừ lương. Trường hợp Quý khách có lỗi, việc khấu trừ phải tuân thủ quy định về bồi thường thiệt hại.

Nội quy lao động của công ty có thể quy định mức khấu trừ lương cao hơn 30% không?

Không. Mức khấu trừ tối đa 30% tiền lương thực trả sau khi đã trừ các khoản bắt buộc là quy định của Bộ luật Lao động, nội quy lao động không được trái với quy định này.

Thỏa thuận về khấu trừ lương để hoàn trả tiền tạm ứng nên bao gồm những nội dung gì?

Thỏa thuận nên ghi rõ: số tiền tạm ứng, thời gian tạm ứng, số tiền khấu trừ mỗi tháng, thời gian bắt đầu và kết thúc khấu trừ, và xác nhận đồng ý của người lao động.

Công đoàn có vai trò gì trong việc giải quyết tranh chấp về khấu trừ lương?

Nếu công ty có công đoàn cơ sở, người lao động có thể khiếu nại đến công đoàn. Công đoàn có trách nhiệm đại diện, bảo vệ quyền lợi của người lao động, tham gia vào quá trình thương lượng, hòa giải tranh chấp.

Quy trình giải quyết tranh chấp về khấu trừ lương như thế nào?

Bước 1: Khiếu nại nội bộ với người sử dụng lao động. 

Bước 2: Nếu không được giải quyết thỏa đáng, khiếu nại đến Phòng/Sở Nội vụ.

Bước 3: Hòa giải tại cơ quan hòa giải lao động. 

Bước 4: Khởi kiện tại Tòa án nhân dân.

“Tiền lương thực trả” khác gì với “tổng lương” (lương gross)?

“Tiền lương thực trả” là số tiền lương người lao động thực nhận sau khi đã trừ các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và các khoản khấu trừ hợp pháp khác. “Tổng lương” (lương gross) là toàn bộ số tiền lương trước khi trừ các khoản này.

Nếu tôi không đồng ý với việc khấu trừ lương, tôi phải làm gì?

Trước hết, Quý khách nên trao đổi trực tiếp với người sử dụng lao động để làm rõ lý do khấu trừ. Nếu không đạt được thỏa thuận, Quý khách có thể khiếu nại theo quy trình đã nêu ở câu 6.

Ngoài các trường hợp đã nêu, công ty có được phép khấu trừ lương của tôi vì lý do nào khác không?

Về nguyên tắc, không. Ngoài các trường hợp bồi thường thiệt hại, hoàn trả tạm ứng, và đóng các khoản bắt buộc, người sử dụng lao động không được tự ý khấu trừ lương vì bất kỳ lý do nào khác trừ trường hợp có quyết định, bản án của toà án.

Công ty có thể giữ lại toàn bộ tiền lương của tôi để trừ nợ không?

Không. Việc giữ lại toàn bộ tiền lương là vi phạm pháp luật, trừ trường hợp thực hiện theo Quyết định/ Bản án của toà án.

Tôi làm mất thẻ nhân viên, công ty có được khấu trừ lương của tôi để làm lại thẻ không?

Việc này phụ thuộc vào nội quy lao động của công ty và thỏa thuận giữa hai bên. Nếu nội quy quy định rõ về việc bồi thường chi phí làm lại thẻ, và Quý khách đã đồng ý với nội quy này, thì công ty có thể khấu trừ, nhưng mức khấu trừ phải hợp lý và không vượt quá 30% tiền lương thực trả.

Kết luận

Khấu trừ lương là một vấn đề phức tạp, liên quan trực tiếp đến quyền lợi của người lao động và nghĩa vụ của người sử dụng lao động. Việc hiểu rõ quy định pháp luật về các trường hợp được phép khấu trừ, mức khấu trừ tối đa là vô cùng quan trọng. Để được tư vấn chi tiết và bảo vệ quyền lợi hợp pháp, Quý khách hàng hãy liên hệ Tư vấn Long Phan qua hotline: 0906735386.

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *