Trợ Cấp Thôi Việc: Điều Kiện Hưởng, Mức Hưởng & Cách Tính

Trợ cấp thôi việc là một trong những quyền lợi mà người lao động có thể nhận khi kết thúc hợp đồng lao động. Việc hiểu rõ các quy định liên quan đến trợ cấp thôi việc sẽ giúp người lao động bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình. Các điều kiện hưởng, mức hưởng và cách tính trợ cấp thôi việc được quy định cụ thể trong Bộ luật Lao động và các nghị định liên quan. Bài viết sau đây, sẽ giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về các quy định trên.

Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc trong lao động
Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc trong lao động

Mục Lục Bài Viết

Đối tượng được hưởng trợ cấp thôi việc

Theo khoản 1 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động khi đáp ứng các điều kiện sau:

Thứ nhất, Người lao động đã làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên trước khi nghỉ việc.

Thứ hai, chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9, 10 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019. Cụ thể, các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động bao gồm:

  • Hết hạn hợp đồng lao động (trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 Bộ luật Lao động 2019).
  • Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
  • Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
  • Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
  • Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Nếu người sử dụng lao động không phải là cá nhân, hợp đồng lao động sẽ chấm dứt khi tổ chức này chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Lao động 2019.
  • Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 Bộ luật Lao động 2019.

Các trường hợp không được hưởng trợ cấp thôi việc 

Ngoài ra, vẫn có một số trường hợp mà người lao động sẽ không được hưởng trợ cấp thôi việc. Cụ thể như sau:

  • Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 169 Bộ luật Lao động và pháp luật về bảo hiểm xã hội.
  • Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên, theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động. Trường hợp được coi là có lý do chính đáng được quy định tại khoản 4 Điều 125 Bộ luật Lao động.

CSPL: khoản 1 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, khoản 1 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP. 

Mức hưởng trợ cấp thôi việc được tính như thế nào

Mức trợ cấp thôi việc sẽ được tính dựa trên thời gian tính trợ cấp và mức lương tính trợ cấp, cụ thể như sau: 

Thời gian tính trợ cấp thôi việc

Thời gian làm việc để tính trợ cấp là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động, trừ đi thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian đã được trả trợ cấp thôi việc trước đó. Cụ thể:

Thời gian làm việc thực tế bao gồm: 

  • Thời gian lao động thực tế.
  • Thời gian thử việc.
  • Thời gian học tập do người sử dụng lao động cử đi.
  • Thời gian nghỉ chế độ bảo hiểm xã hội.
  • Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
  • Các trường hợp nghỉ phép, nghỉ hằng tuần.

Thời gian không tính vào trợ cấp thôi việc: 

  • Thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
  • Thời gian đã nhận trợ cấp thôi việc từ các công ty trước.

Lưu ý: nếu thời gian tính trợ cấp có tháng lẻ ít hơn hoặc bằng 06 tháng được tính bằng 1/2 năm, trên 06 tháng được tính bằng 01 năm làm việc.

CSPL: khoản 2 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, khoản 3 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP. 

Tiền lương dùng để tính trợ cấp thôi việc 

Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là mức lương bình quân của 6 tháng liền kề trước khi người lao động nghỉ việc. Cụ thể:

  • Tiền lương tính trợ cấp sẽ lấy mức bình quân của 6 tháng liền kề của hợp đồng lao động cuối cùng.
  • Trong trường hợp hợp đồng lao động cuối cùng bị tuyên bố vô hiệu do mức lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng, mức lương sẽ được hai bên thỏa thuận, nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.

CSPL: khoản 3 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, khoản 5 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP. 

Công thức tính trợ cấp thôi việc

Căn cứ theo khoản 1 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, mức hưởng trợ cấp thôi việc được tính theo công thức sau:

Tiền trợ cấp thôi việc = 1/2 x Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc (năm) x Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc.

Tư vấn tính trợ cấp thôi việc đúng chuẩn quy định tại Long Phan

Tại Tư vấn Long Phan, với đội ngũ chuyên gia có nhiều năm kinh nghiệm, chúng tôi hỗ trợ tư vấn chi tiết về trợ cấp thôi việc, giúp Quý khách hàng tính toán chính xác mức trợ cấp mình được hưởng theo các quy định hiện hành. Dịch vụ của chúng tôi bao gồm: 

  • Tư vấn các quy định về cho thôi việc đúng quy định;
  • Cung cấp các thông tin về trợ cấp thôi việc; 
  • Hỗ trợ khách hàng tính trợ cấp thôi việc;
  • Tư vấn hồ sơ, thủ tục có liên quan cần thực hiện với các cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi nhân sự lao động;
  • Tư vấn về quyền và nghĩa vụ của các bên khi cho thôi việc; 
  • Tư vấn giải quyết khi tranh chấp xảy ra. 
Cách tính trợ cấp thôi việc hiện nay
Cách tính trợ cấp thôi việc hiện nay

Các câu hỏi FAQ thường gặp về trợ cấp thôi việc trong lao động 

Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp mà quý khách hàng có thể tham khảo: 

Trợ cấp thôi việc có phải chịu thuế thu nhập cá nhân không?

Không, trợ cấp thôi việc không phải chịu thuế thu nhập cá nhân.

Người lao động làm việc theo hợp đồng thời vụ có được hưởng trợ cấp thôi việc không?

Nếu hợp đồng thời vụ đáp ứng đủ điều kiện về thời gian làm việc (từ đủ 12 tháng trở lên) và lý do chấm dứt hợp đồng, người lao động vẫn được hưởng trợ cấp thôi việc.

Cách tính thời gian làm việc để hưởng trợ cấp thôi việc đối với người lao động có thời gian làm việc ở nhiều địa điểm khác nhau?

Thời gian làm việc được tính là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế, bao gồm cả thời gian làm việc ở các địa điểm khác nhau của cùng một người sử dụng lao động.

Mức lương để tính trợ cấp thôi việc có bao gồm các khoản phụ cấp không?

Mức lương để tính trợ cấp thôi việc là mức lương bình quân của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc, bao gồm cả các khoản phụ cấp lương nếu có.

Nếu người lao động bị tai nạn lao động và phải nghỉ việc, trợ cấp thôi việc được tính như thế nào?

Thời gian nghỉ do tai nạn lao động được tính vào thời gian làm việc thực tế để hưởng trợ cấp thôi việc.

Trong trường hợp công ty phá sản, người lao động có được hưởng trợ cấp thôi việc không?

Trong trường hợp công ty phá sản, người lao động vẫn có quyền yêu cầu được thanh toán trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật về phá sản.

Người lao động có cần làm thủ tục gì để nhận trợ cấp thôi việc không?

Thường thì không cần thủ tục phức tạp. Người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp khi hợp đồng lao động chấm dứt theo đúng quy định.

Nếu người lao động không đồng ý với mức trợ cấp thôi việc được tính, họ có thể làm gì?

Người lao động có quyền yêu cầu người sử dụng lao động giải thích rõ ràng cách tính hoặc khiếu nại lên cơ quan quản lý lao động địa phương hoặc khởi kiện tại tòa án.

Trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm có giống nhau không?

Không, đây là hai khoản trợ cấp khác nhau. Trợ cấp thôi việc chi trả khi chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật, còn trợ cấp mất việc làm chi trả khi người lao động bị mất việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc lý do kinh tế.

Thời hạn chi trả trợ cấp thôi việc là bao lâu?

Theo quy định, người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động. Trong trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.

Tư vấn tính trợ cấp thôi việc theo quy định hiện hành
Tư vấn tính trợ cấp thôi việc theo quy định hiện hành

Kết luận 

Trợ cấp thôi việc là quyền lợi hợp pháp của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động. Để bảo vệ quyền lợi của mình, người lao động cần hiểu rõ các điều kiện hưởng, mức hưởng và cách tính trợ cấp thôi việc. Nếu Quý khách hàng cần sự tư vấn và hỗ trợ pháp lý chính xác, xin vui lòng liên hệ với Tư vấn Long Phan qua hotline 0906735386 để được hướng dẫn chi tiết.

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *