Cấp giấy phép lưu thông vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy 2026

Mục Lục Bài Viết

Cấp giấy phép lưu thông vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy là thủ tục nhằm bảo đảm yêu cầu an toàn phòng cháy, chữa cháy theo quy định pháp luật đối với các sản phẩm sử dụng trong công trình xây dựng. Việc thực hiện đúng và đầy đủ thủ tục cấp phép giúp doanh nghiệp hợp pháp hóa hoạt động lưu thông sản phẩm, hạn chế rủi ro trong quá trình kinh doanh. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin về điều kiện, trình tự và các lưu ý quan trọng khi thực hiện thủ tục cấp giấy phép lưu thông đối với vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy.

Thủ tục cấp giấy phép lưu thông vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy 
Thủ tục cấp giấy phép lưu thông vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy

Danh mục phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 23 Nghị định 105/2025/NĐ-CP, danh mục các sản phẩm phải thực hiện thủ tục cấp phép được quy định chi tiết tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này, bao gồm cụ thể như sau:

  1. Phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ:
  • Máy bơm chữa cháy các loại; bơm của hệ thống chuyên dùng trên xe chữa cháy.
  • Phương tiện chữa cháy thông dụng: vòi chữa cháy; lăng chữa cháy; đầu nối; trụ nước chữa cháy; bình chữa cháy các loại.
  • Chất chữa cháy các loại: hóa chất chữa cháy gốc nước; bột chữa cháy; khí chữa cháy; chất tạo bọt chữa cháy.
  • Thiết bị thuộc hệ thống báo cháy: tủ trung tâm báo cháy; đầu báo cháy các loại; chuông báo cháy; đèn báo cháy; nút ấn báo cháy.
  • Thiết bị thuộc hệ thống chữa cháy (bằng khí, sol-khí, nước, bột, bọt, chất chữa cháy gốc nước): tủ điều khiển chữa cháy; chuông, còi, đèn, bảng hiển thị cảnh báo xả chất chữa cháy; van báo động; van tràn ngập; ống phi kim loại dùng trong hệ thống cấp nước chữa cháy tự động; ống mềm dùng cho đầu phun chữa cháy; họng tiếp nước chữa cháy (họng chờ); đầu phun chất chữa cháy các loại; chai, thiết bị chứa khí, sol-khí, bột, bọt, chất chữa cháy gốc nước các loại.
  • Đèn chiếu sáng sự cố; đèn chỉ dẫn thoát nạn.
  • Mặt nạ lọc độc; mặt nạ phòng độc cách ly.
  1. Vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy: vật liệu ngăn cháy; cửa ngăn cháy; vách ngăn cháy; màn ngăn cháy; rèm ngăn cháy; vật liệu chống cháy.

Thẩm quyền cấp giấy phép lưu thông đối với vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy

Theo quy định tại Điểm b Khoản 6 Điều 23 Nghị định 105/2025/NĐ-CP được hướng dẫn cụ thể bởi Điều 2 Thông tư 63/2025/TT-BXD (có hiệu lực từ 16/02/2026), Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố giao cơ quan chuyên môn về xây dựng ở địa phương thực hiện cấp giấy phép lưu thông đối với vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy.

Việc phân cấp thẩm quyền cho cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhằm bảo đảm tính thống nhất trong quản lý nhà nước, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục ngay tại địa phương nơi sản phẩm lưu thông hoặc sử dụng. 

Cơ quan được giao nhiệm vụ có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, đánh giá sự phù hợp của vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành trước khi quyết định cấp giấy phép lưu thông. Quy định này góp phần nâng cao hiệu quả kiểm soát chất lượng sản phẩm phòng cháy, chữa cháy, hạn chế tình trạng lưu thông vật liệu không đáp ứng yêu cầu an toàn trong hoạt động xây dựng.

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lưu thông đối với vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy
Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lưu thông đối với vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lưu thông đối với vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy

Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 23 Nghị định 105/2025/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lưu thông đối với vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy bao gồm:

  1. Đối với vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy được sản xuất, lắp ráp trong nước:
  • Văn bản đề nghị cấp giấy phép lưu thông phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy theo Mẫu số PC20 kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP.
  • Kết quả thử nghiệm đúng với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện hoạt động thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
  • Chứng nhận xuất xưởng; tài liệu kỹ thuật của phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy (nếu có).
  1. Đối với vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy nhập khẩu: 
  • Văn bản đề nghị cấp giấy phép lưu thông phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy theo Mẫu số PC20 kèm theo Nghị định này.
  • Chứng nhận chất lượng, kết quả thử nghiệm đúng với tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ do tổ chức thử nghiệm nước ngoài đã được chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 thực hiện có chứng chỉ công nhận tổ chức thử nghiệm.
  • Chứng nhận xuất xứ.
  • Tài liệu kỹ thuật của phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy (nếu có).

Trường hợp không có kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm nước ngoài thì được sử dụng kết quả thử nghiệm do tổ chức đánh giá sự phù hợp của Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lưu thông là hồ sơ điện tử hoặc hồ sơ giấy. Trường hợp hồ sơ giấy thì giấy tờ, tài liệu là bản chính hoặc bản chụp kèm theo bản chính để bộ phận tiếp nhận hồ sơ đối chiếu.

>>> Xem thêm: Thủ tục thẩm định thiết kế về phòng cháy chữa cháy mới nhất

Trình tự thủ tục cấp phép lưu thông vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy

Theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 23 Nghị định 105/2025/NĐ-CP, trình tự cấp giấy phép lưu thông vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy được thực hiện như sau:

Bước 1. Nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lưu thông

Cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lưu thông đến cơ quan có thẩm quyền bằng một trong các hình thức: nộp trực tiếp, nộp trực tuyến qua cổng dịch vụ công hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính. 

Người được cơ quan, tổ chức, cá nhân cử đến liên hệ nộp hồ sơ phải có giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền; xuất trình căn cước hoặc căn cước công dân, căn cước điện tử hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng.

Bước 2. Tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra thành phần và tính hợp lệ của hồ sơ. 

Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: tiếp nhận hồ sơ khi đủ thành phần và hợp lệ theo quy định bằng giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành phần hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn ngay tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ bằng phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết.

Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính: tiếp nhận hồ sơ khi đủ thành phần và hợp lệ theo quy định bằng giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành phần hoặc chưa hợp lệ thì phải có phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết và gửi ngay cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ trước đó.

Trường hợp nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công: tiếp nhận và thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ cho cơ quan, tổ chức, cá nhân không muộn hơn 08 giờ làm việc kể từ khi hệ thống tiếp nhận.

Bước 3. Thẩm định hồ sơ

Trong thời hạn giải quyết, cơ quan có thẩm quyền tiến hành xem xét, đánh giá hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lưu thông đối với vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy trên cơ sở mẫu sản phẩm, các thông tin kỹ thuật và điều kiện pháp lý liên quan theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và xây dựng.

Bước 4. Cấp giấy phép lưu thông hoặc trả lời bằng văn bản

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lưu thông

Giấy phép lưu thông được cấp dưới hình thức bản điện tử hoặc bản giấy; bản giấy được cấp trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc theo yêu cầu khi nộp hồ sơ trực tuyến. Trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép, cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Giấy phép lưu thông được cấp theo mẫu vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy cụ thể. Các sản phẩm được sản xuất, lắp ráp hoặc nhập khẩu đúng theo mẫu đã được cấp giấy phép thì được phép lưu thông trên thị trường. Trường hợp mẫu vật liệu, cấu kiện có cùng tên gọi, công dụng, nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật và do cùng một đơn vị sản xuất, lắp ráp hoặc nhập khẩu như mẫu đã được cấp giấy phép trước đó thì tổ chức, cá nhân không phải thực hiện lại thủ tục đề nghị cấp giấy phép lưu thông.

Trình tự thủ tục cấp phép lưu thông vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy 
Trình tự thủ tục cấp phép lưu thông vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy

Dịch vụ tư vấn thủ tục cấp giấy phép lưu thông vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy tại Tư vấn Long Phan

Tư vấn Long Phan mang đến giải pháp tư vấn trọn gói, đồng hành cùng doanh nghiệp trong suốt quá trình thực hiện thủ tục cấp giấy phép lưu thông hàng hóa. Với sự am hiểu sâu sắc các yêu cầu kỹ thuật và quy định quản lý chuyên ngành của Bộ Xây dựng và Bộ Công an đối với vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy, chúng tôi giúp Quý khách tiếp cận thủ tục một cách bài bản và hiệu quả. 

Bằng kinh nghiệm thực tiễn và phương pháp làm việc chuyên nghiệp, Tư vấn Long Phan cam kết bảo đảm tiến độ xử lý nhanh chóng, hồ sơ chính xác và tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật. Dưới đây là các nội dung công việc cụ thể mà Quý khách hàng sẽ được hỗ trợ khi sử dụng dịch vụ tư vấn tại Tư vấn Long Phan:

  • Hỗ trợ rà soát danh mục sản phẩm và đánh giá sự phù hợp của các chứng chỉ thử nghiệm quốc tế so với quy chuẩn Việt Nam.
  • Soạn thảo và hoàn thiện bộ hồ sơ đề nghị cấp phép lưu thông, đại diện Quý khách thực hiện nộp và nhận kết quả tại cơ quan thẩm quyền.
  • Hỗ trợ làm việc, giải trình với cơ quan có thẩm quyền trong quá trình thẩm định hồ sơ, bao gồm việc chuẩn bị tài liệu bổ sung, giải thích thông số kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng đối với vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy khi có yêu cầu từ cơ quan chuyên môn.
  • Tư vấn phương án duy trì hiệu lực giấy phép và quản lý rủi ro trong quá trình lưu thông sản phẩm, bao gồm đánh giá trường hợp phải xin cấp lại, điều chỉnh giấy phép khi thay đổi nhà sản xuất, nguồn nhập khẩu, tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc quy chuẩn áp dụng, nhằm bảo đảm hoạt động kinh doanh liên tục và đúng pháp luật.
  • Tư vấn các thủ tục sau cấp phép như ghi nhãn hàng hóa, khai báo thông tin trên cơ sở dữ liệu quốc gia và xử lý khi có thay đổi kỹ thuật sản phẩm.

>>> Xem thêm: Quy trình xin cấp giấy phép phòng cháy chữa cháy chuẩn 

Các câu hỏi thường gặp về cấp giấy phép lưu thông vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy

Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp về thủ tục cấp giấy phép lưu thông vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy, mời quý vị tham khảo:

Trường hợp nào doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép lưu thông đã cấp?

Cơ quan thẩm quyền sẽ thu hồi văn bản giấy phép lưu thông trong các trường hợp sau đây:

  • Đã bị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng đối với phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy lưu thông trên thị trường không đúng với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài đã cam kết, công bố;
  • Đã được cấp giấy phép lưu thông nhưng phát hiện hồ sơ bị làm giả, giấy phép lưu thông được cấp không đúng thẩm quyền.

(Căn cứ pháp lý: Khoản 9 Điều 23 Nghị định 105/2025/NĐ-CP.)

Khi bị thu hồi giấy phép lưu thông, doanh nghiệp phải xử lý hàng hóa đang bán trên thị trường như thế nào?

Cơ quan, tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép lưu thông thì không được thực hiện việc lưu thông hoặc tiếp tục lưu thông phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy trên thị trường.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi giấy phép lưu thông phải giao nộp giấy phép cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp trước đó để thu hồi và có trách nhiệm xử lý đối với phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy đang lưu thông trên thị trường theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

(Căn cứ pháp lý: Khoản 10 Điều 23 Nghị định 105/2025/NĐ-CP.)

Kết quả thử nghiệm từ tổ chức nước ngoài có được chấp nhận trong hồ sơ cấp phép không?

Có, chứng nhận chất lượng, kết quả thử nghiệm đúng với tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ do tổ chức thử nghiệm nước ngoài đã được chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 thực hiện có chứng chỉ công nhận tổ chức thử nghiệm. Nếu không có kết quả này, doanh nghiệp phải sử dụng kết quả từ tổ chức đánh giá sự phù hợp tại Việt Nam. 

(Căn cứ pháp lý: Điểm b Khoản 2 Điều 23 Nghị định 105/2025/NĐ-CP.)

Doanh nghiệp có phải xin cấp phép lại cho từng lô hàng nhập khẩu cùng kiểu loại không?

Không, Quý khách không phải làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép lưu thông đối với phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy nếu mẫu phương tiện, vật liệu, cấu kiện có cùng tên gọi, công dụng, nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật do cùng một đơn vị sản xuất, lắp ráp hoặc do cùng tổ chức, cá nhân nhập khẩu đúng với mẫu phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lưu thông trước đó. 

(Căn cứ pháp lý: Khoản 4 Điều 23 Nghị định 105/2025/NĐ-CP.)

Thông tin nào bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa của vật liệu ngăn cháy?

Phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy được cấp giấy phép lưu thông thực hiện quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa và thể hiện trên nhãn hàng hóa số giấy phép lưu thông, tên cơ quan cấp giấy phép lưu thông để phục vụ việc quản lý, kiểm tra chất lượng hàng hóa khi lưu thông trên thị trường. 

(Căn cứ pháp lý: Khoản 5 Điều 23 Nghị định 105/2025/NĐ-CP.)

Trước khi đưa sản phẩm ra thị trường, doanh nghiệp cần khai báo thông tin gì lên hệ thống dữ liệu?

Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy trước khi lưu thông phương tiện, vật liệu, cấu kiện có trách nhiệm khai báo trên phần mềm khai báo của hệ thống Cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý chuyên ngành các thông tin:

  • Tên, địa chỉ đơn vị sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy; tên, ký, mã hiệu, thông số kỹ thuật, số lượng, nơi sản xuất, năm sản xuất của phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy; số giấy phép lưu thông, tên cơ quan cấp giấy phép lưu thông phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu cấu kiện ngăn cháy, chống cháy phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin khai báo.

Trường hợp chưa có Cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý chuyên ngành thì thực hiện khai báo thông tin nêu trên bằng văn bản gửi cơ quan quản lý chuyên ngành đã cấp giấy phép lưu thông cho phương tiện, vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy để cập nhật và theo dõi.

(Căn cứ pháp lý: Khoản 8 Điều 23 Nghị định 105/2025/NĐ-CP.)

Việc cấp giấy phép lưu thông có thay thế được thủ tục công bố hợp chuẩn, hợp quy không?

Có, theo quy định mới nhất, văn bản cấp giấy phép lưu thông có giá trị thay thế cho việc thực hiện công bố hợp chuẩn hoặc công bố hợp quy theo pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. 

(Căn cứ pháp lý: Khoản 7 Điều 23 Nghị định 105/2025/NĐ-CP.)

Kết luận

Việc thực hiện đúng quy định về cấp giấy phép lưu thông vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy là tiền đề để doanh nghiệp phát triển bền vững. Tư vấn Long Phan luôn sẵn sàng hỗ trợ Quý khách giải quyết mọi vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục. Để được tư vấn chuyên sâu và nhận báo giá dịch vụ, Quý khách vui lòng liên hệ hotline 1900636389 để gặp chuyên gia ngay hôm nay.

Mục Lục Bài Viết
LIÊN HỆ TƯ VẤN
Gọi tư vấn ngay!
1900.63.63.89

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *