Điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội hiện nay

Mục Lục Bài Viết

Điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội hiện nay là nội dung được nhiều các đối tượng chính sách đặc biệt quan tâm trong bối cảnh nhu cầu về nhà ở ngày càng tăng. Đây là một trong những chính sách an sinh quan trọng của Nhà nước nhằm hỗ trợ các đối tượng khó khăn về chỗ ở, góp phần bảo đảm ổn định đời sống và phát triển kinh tế – xã hội bền vững. Bài viết này sẽ phân tích chi tiết các quy định này, giúp Quý khách hàng hiểu rõ và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ cần thiết.

Điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội hiện nay
Điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội hiện nay

Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội

Căn cứ theo quy định tại Điều 76 Luật Nhà ở 2023 được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 3 Điều 29 Luật dân số 2025, đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội bao gồm:

  • Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
  • Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.
  • Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
  • Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
  • Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
  • Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
  • Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
  • Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật Nhà ở 2023, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở 2023.
  • Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
  • Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.
  • Người có từ 02 con đẻ trở lên.

>>>Xem thêm: Bán nhà ở xã hội có được miễn tiền sử dụng đất không?

Điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội

Theo quy định tại Điều 78 Luật Nhà ở 2023 được sửa đổi bổ sung bởi Điều 29 nghị định 100/2024/NĐ-CP và khoản 2 Điều 14 Nghị định 140/2025/NĐ-CP, để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội, Quý khách hàng cần lưu ý đáp ứng điều kiện về nhà ở và điều kiện về thu nhập. Cụ thể như sau:

Điều kiện về nhà ở

Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 78 Luật Nhà ở 2023 được sửa đổi bổ sung bởi Điểm d Khoản 3 Điều 29 Luật Dân số 2025 và được hướng dẫn bởi Điều 29 nghị định 100/2024/NĐ-CP, đối tượng quy định tại Khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 13 Điều 76 của Luật nhà ở 2023 để được mua, thuê mua Nhà ở xã hội cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình được xác định khi đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật Nhà ở 2023 sửa đổi bổ sung bởi điểm b khoản 3 Điều 29 Luật dân số 2025 và vợ hoặc chồng của đối tượng đó (nếu có) không có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đặt tại các đơn vị hành chính cấp xã hoặc khu vực liên xã, phường thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội thực hiện việc xác nhận đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều  29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP.

  • Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật Nhà ở 2023 sửa đổi bổ sung bởi điểm b khoản 3 Điều 29 Luật dân số 2025 có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người. Diện tích nhà ở bình quân đầu người quy định tại khoản này được xác định trên cơ sở bao gồm: người đứng đơn, vợ (chồng) của người đó, cha, mẹ (nếu có) và các con của người đó (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận diện tích nhà ở bình quân đầu người, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác nhận đối với trường hợp quy định tại khoản này.

Trách nhiệm xác nhận cho đối tượng vào đơn đề nghị có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của Văn phòng/Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại Khoản 2 Điều 29 do Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đặt tại các đơn vị hành chính cấp xã hoặc khu vực liên xã, phường thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội thực hiện bởi Khoản 2 Điều 14 Nghị định 140/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.

Điều kiện về thu nhập

Để được hưởng chính sách về nhà ở xã hội, cần phải đáp ứng đủ được các điều kiện về thu nhập như sau:

Đối tượng chung áp dụng mức trần thu nhập

Căn cứ khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, theo đó các đối tượng là người thu nhập thấp tại khu vực đô thị; công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp; cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức phải đảm bảo điều kiện về thu nhập cụ thể như sau:

  • Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 20 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
  • Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
  • Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

Thời gian xác định điều kiện về thu nhập là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc xác nhận.                                               

Đối tượng thuộc diện hộ nghèo hoặc cận nghèo

Đối tượng tại khoản 4 Điều 76 của Luật Nhà 2023 thì phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo tiêu chuẩn nghèo của Chính phủ: 

Chuẩn hộ nghèo: 

  • Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
  • Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.000.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

Chuẩn hộ cận nghèo:

  • Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.
  • Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.000.000 đồng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.

Đối với đối tượng thuộc trường hợp không có hợp đồng lao động

Theo Khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP sửa đổi Khoản 1 và Khoản 2 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở, trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở là người thu nhập thấp tại khu vực đô thị. Trong trường hợp không có Hợp đồng lao động thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập theo quy định và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận. 

Cụ thể như đã nêu: 

  • Người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân: thu nhập bình quân hàng tháng không quá 20 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
  • Người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
  • Người đã kết hôn: Tổng thu nhập của cả hai vợ chồng không quá 40 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

Đối tượng thuộc trường hợp là lực lượng vũ trang nhân dân

Căn cứ theo quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở 2023, Điều 67 Nghị định 100/2024/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Khoản 5 Điều 30 Nghị định 261/2025/NĐ-CP:

Đối với người độc thân: Thu nhập hàng tháng thực nhận không quá tổng thu nhập của sĩ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định) được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản lý xác nhận.

Đối với người đã kết hôn:

  • Trường hợp người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó đều thuộc đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở thì có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 2,0 lần tổng thu nhập của sĩ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định) được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản lý xác nhận;
  • Trường hợp vợ (chồng) của người đứng đơn không thuộc đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở thì có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 1,5 lần tổng thu nhập của sĩ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định) được cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
  • Trường hợp vợ (chồng) của người đứng đơn thuộc đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở trong trường hợp không có Hợp đồng lao động thì thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Nghị định này 100/2024/NĐ-CP sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP.

Cách chứng minh thu nhập để mua nhà ở xã hội

Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 05/2024/TT-BXD được sửa đổi bởi điểm a khoản 2 Điều 1 Thông tư 32/2025/TT-BXD và được bổ sung bởi Điểm c Khoản 2 Điều 1 Thông tư 32/2025/TT-BXD, các trường hợp chứng thu nhập để mua nhà ở xã hội bao gồm:

  • Trường hợp là người lao động có hợp đồng lao động hoặc cán bộ, công chức, viên chức: Theo Thông tư 05/2024/TT-BXD, trường hợp người lao động có hợp đồng lao động, thì phải nộp một bản photo Bảng tiền công/tiền lương trong 01 năm liền kề trước thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.
  • Trường hợp là người lao động không có hợp đồng lao động: Theo Thông tư 05/2024/TT-BXD, giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua nhà ở xã hội cho người lao động không có hợp đồng lao động là do UBND xã/phường nơi người kê khai Giấy kê khai về điều kiện thu nhập là người thu nhập thấp xác nhận.
  • Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn: Vợ/chồng người đó cũng phải kê khai giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập.

>>>Xem thêm: Điều kiện về thu nhập của đối tượng được hưởng chính sách về nhà ở xã hội

Hồ sơ đề nghị mua nhà ở xã hội

Căn cứ theo khoản 5 Điều 14 Nghị định 140/2025/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án thực hiện có trách nhiệm công bố công khai thông tin liên quan đến dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội do chủ đầu tư cung cấp. 

Trên cơ sở các thông tin về các dự án nhà ở xã hội trên địa bàn đã được công bố theo quy định; hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu nộp trực tiếp hồ sơ mua nhà ở xã hội theo điểm c khoản 1 Điều 38 Nghị định 100/2024/NĐ-CP cho chủ đầu tư dự án. Hồ sơ bao gồm:

  • Đơn mua nhà ở xã hội theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục II của Nghị định 100/2024/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Mẫu số 01 Phụ lục tại Khoản 7 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/10/2025;
  • Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được mua nhà.
  • Giấy tờ chứng minh về điều kiện thu nhập.
  • Giấy tờ chứng minh về điều kiện nhà ở
  • Trường hợp là người thu nhập thấp tại khu vực đô thị, không có hợp đồng lao động phải có xác nhận về đối tượng do UBND xã cấp.
  • Trường hợp là hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở phải có xác nhận của UBND xã về đối tượng nơi bị thu hồi đất cấp.
Hồ sơ đề nghị mua nhà ở xã hội
Hồ sơ đề nghị mua nhà ở xã hội

Dịch vụ tư vấn chính sách nhà ở xã hội tại Tư vấn Long Phan

Tư vấn Long Phan cung cấp giải pháp toàn diện cho cá nhân có nhu cầu tiếp cận chính sách về nhà ở xã hội. Đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm thực hiện rà soát điều kiện thụ hưởng và tối ưu hóa quy trình nộp hồ sơ. Chúng tôi hỗ trợ Quý khách hàng giải quyết mọi vướng mắc phát sinh trong quá trình giao dịch với chủ đầu tư dự án và cơ quan nhà nước. 

Khi sử dụng dịch vụ tại Tư vấn Long Phan, chuyên gia sẽ thực hiện các công việc sau cho Quý khách hàng:

  • Tư vấn chi tiết điều kiện về thu nhập và thực trạng nhà ở để xác định khả năng phê duyệt hồ sơ;
  • Kiểm tra tính pháp lý của dự án nhà ở xã hội và năng lực của chủ đầu tư;
  • Soạn thảo giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được mua nhà, giấy tờ chứng minh về điều kiện thu nhập, giấy tờ chứng minh về điều kiện nhà ở, đơn mua nhà ở xã hội;
  • Hướng dẫn chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định pháp luật;
  • Rà soát và tư vấn các điều khoản trong hợp đồng mua bán;
  • Hỗ trợ giải trình với cơ quan chức năng trong trường hợp hồ sơ bị phản hồi không đạt yêu cầu;
  • Tư vấn các gói vay vốn ngân hàng chính sách xã hội đi kèm để tối ưu hóa kế hoạch tài chính.
  • Đại diện Quý khách hàng làm việc với các cơ quan hành chính để xin xác nhận tình trạng bất động sản và cư trú.
Dịch vụ tư vấn chính sách nhà ở xã hội tại Tư vấn Long Phan
Dịch vụ tư vấn chính sách nhà ở xã hội tại Tư vấn Long Phan

Câu hỏi thường gặp về điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội hiện nay

Dưới đây là các câu hỏi liên quan đến điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội hiện nay mà Quý khách hàng có thể tham khảo:

Cơ quan nào xác nhận thu nhập với người không có hợp đồng lao động?

Theo Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 261/2025/NĐ-CP, trường hợp đối tượng là người thu nhập thấp tại đô thị không có Hợp đồng lao động thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận.

Các loại giấy tờ nào được chấp nhận để chứng minh thu nhập?

Theo điểm c khoản 1 Điều 38 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, Các giấy tờ được chấp nhận bao gồm bảng lương, sao kê tài khoản ngân hàng, giấy xác nhận thu nhập từ cơ quan/đơn vị hoặc xác nhận của UBND cấp xã

Chuyển nhượng nhà ở xã hội có phải đóng tiền sử dụng đất?

Theo Điểm e khoản 1 Điều 89 Luật Nhà ở 2023 được hướng dẫn Điều 42 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, việc nộp tiền sử dụng đất khi bán lại nhà ở xã hội là nhà ở riêng lẻ sau thời hạn 5 năm quy định thì ngoài các khoản phải nộp theo quy định của pháp luật, bên bán phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Thời điểm tính tiền sử dụng đất là thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ để công nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Người lao động tự do có cần chứng minh thu nhập để mua nhà ở xã hội không?

Có. Theo điểm c khoản 1 Điều 38 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, Người lao động tự do cần cung cấp giấy xác nhận thu nhập do UBND cấp xã cấp trong vòng 1 năm gần nhất với thời điểm nộp hồ sơ.

Điều kiện để được vay vốn ưu đãi mua, thuê mua nhà ở xã hội thì phải đáp ứng đủ các điều kiện nào?

Theo khoản 1 Điều 48 Nghị định 100/2024/NĐ-CP để được vay vốn ưu đãi mua, thuê mua nhà ở xã hội thì phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Có nguồn thu nhập và có khả năng trả nợ theo cam kết với Ngân hàng Chính sách xã hội;
  • Có Giấy đề nghị vay vốn để mua, thuê mua nhà ở xã hội;
  • Có Hợp đồng mua, thuê mua nhà ở xã hội với chủ đầu tư theo quy định của Nghị định này và của pháp luật về nhà ở;
  • Thực hiện bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay theo quy định của pháp luật. Ngân hàng Chính sách xã hội, chủ đầu tư và người vay vốn phải quy định rõ phương thức quản lý, xử lý tài sản bảo đảm trong Hợp đồng ba bên.

Kết luận

Việc nắm rõ các điều kiện về thu nhập và hồ sơ cần thiết là bước đầu tiên để Quý khách hàng có thể đăng ký mua nhà ở xã hội một cách thuận lợi. Nếu Quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần được tư vấn chi tiết hơn, đừng ngần ngại liên hệ với Tư vấn Long Phan qua Hotline:1900636389 để được hỗ trợ kịp thời.

Mục Lục Bài Viết
LIÊN HỆ TƯ VẤN
Gọi tư vấn ngay!
1900.63.63.89

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bài Viết Liên Quan Cùng Danh Mục