Ai được thuê nhà ở công vụ? Điều kiện để thuê nhà ở công vụ?

Mục Lục Bài Viết

Ai được thuê nhà ở công vụ? Điều kiện để thuê nhà ở công vụ? là những vấn đề được nhiều cán bộ, công chức, viên chức và người lao động quan tâm khi được điều động, luân chuyển hoặc bố trí công tác xa nơi cư trú. Việc nắm rõ các quy định này không chỉ giúp đối tượng thụ hưởng quyền lợi chính đáng mà còn đảm bảo việc quản lý tài sản công được thực hiện đúng mục đích. Trong bài viết sau, Tư vấn Long Phan sẽ cung cấp thông tin về điều kiện cũng như các đối tượng được thuê nhà ở công vụ. Mời Quý khách hàng tham khảo.

Ai được thuê nhà ở công vụ? Điều kiện để thuê nhà ở công vụ?
Ai được thuê nhà ở công vụ? Điều kiện để thuê nhà ở công vụ?

Nhà công vụ là gì?

Căn cứ khoản 5 Điều 2 Luật Nhà ở 2023, nhà công vụ hay còn gọi là nhà ở công vụ là nhà ở được dùng để bố trí cho đối tượng thuộc trường hợp được ở nhà ở công vụ thuê trong thời gian đảm nhận chức vụ, công tác theo quy định của Luật Nhà ở 2023.

Nhà ở công vụ là một loại hình nhà ở thuộc tài sản công theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 Luật Nhà ở 2023. Nhà ở công vụ bao gồm nhà ở công vụ của trung ương và nhà ở công vụ của địa phương theo quy định của pháp luật về nhà ở. 

Đồng thời, theo quy định tại Điều 44 Luật Nhà ở 2023 được hướng dẫn bởi Quyết định 11/2024/QĐ-TTg về loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở công vụ thì:

  • Nhà ở công vụ bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề và căn hộ chung cư có tiêu chuẩn diện tích khác nhau phù hợp với từng nhóm đối tượng được thuê nhà ở công vụ theo quy định của Luật Nhà ở 2023. 
  • Tiêu chuẩn diện tích và định mức trang thiết bị nội thất nhà ở công vụ do Thủ tướng Chính phủ quy định và được điều chỉnh cho phù hợp với từng thời kỳ theo đề nghị của Bộ Xây dựng.

>>>Xem thêm: Dịch vụ tư vấn mua lại nhà hàng, khách sạn từ đất thuê nhà nước

Đối tượng được thuê nhà ở công vụ

Căn cứ Điều 45 Luật Nhà ở 2023, Khoản 8 Điều 71 Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025, Điều 3 Quyết định 45/2025/QĐ-TTg  quy định đối tượng được thuê nhà công vụ như sau:

  • Cán bộ lãnh đạo của Đảng, Nhà nước thuộc trường hợp ở nhà ở công vụ trong thời gian đảm nhận chức vụ;
  • Cán bộ, công chức thuộc cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này được điều động, luân chuyển, biệt phái từ địa phương về cơ quan trung ương công tác giữ chức vụ từ Phó Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và tương đương trở lên; được điều động, luân chuyển, biệt phái từ cơ quan trung ương về địa phương công tác hoặc từ địa phương này đến địa phương khác để giữ chức vụ từ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phó Giám đốc Sở và tương đương trở lên;
  • Cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này được điều động, luân chuyển, biệt phái đến công tác tại xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo;
  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân được điều động, luân chuyển, biệt phái theo yêu cầu quốc phòng, an ninh; công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng, người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc lực lượng vũ trang nhân dân được điều động, luân chuyển, biệt phái đến công tác tại xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo; trừ trường hợp pháp luật quy định đối tượng thuộc điểm này phải ở trong doanh trại của lực lượng vũ trang nhân dân;
  • Giáo viên, bác sĩ, nhân viên y tế đến công tác tại khu vực nông thôn, xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo;
  • Tổng công trình sư theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; nhân tài có đóng góp quan trọng cho quốc gia được cấp có thẩm quyền công nhận theo quy định khác của pháp luật có liên quan;
  • Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định đối tượng thuê nhà ở công vụ tại các địa phương thuộc diện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh. Cụ thể:
    • Đối tượng thuê nhà ở công vụ thuộc điểm g khoản 1 Điều 45 Luật Nhà ở năm 2023 là cán bộ, công chức, viên chức do phải di chuyển chỗ làm đến trung tâm chính trị – hành chính mới tại các địa phương thuộc diện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.
    • Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định 45/2025/QĐ-TTg phải thuộc trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình hoặc có nhà ở (bao gồm cả nhà ở xã hội) mà có khoảng cách theo chiều dài giao thông đường bộ ngắn nhất từ nhà ở thuộc sở hữu của mình đến địa điểm làm việc (gồm: trụ sở làm việc chính, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức) từ 10km trở lên tại khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa có điều kiện kinh tế khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo và từ 30km trở lên tại khu vực còn lại.

Điều kiện thuê nhà ở công vụ

Căn cứ theo Khoản 2 Điều 45 Luật Nhà ở 2023, Khoản 2 đến khoản 5 Điều 30 Nghị định 95/2024/NĐ-CP, quy định điều kiện thuê nhà ở công vụ bao gồm:

Đối tượng là cán bộ lãnh đạo của Đảng, Nhà nước thuộc trường hợp ở nhà ở công vụ trong thời gian đảm nhận chức vụ được bố trí nhà ở công vụ theo yêu cầu an ninh và phải đang trong thời gian đảm nhận chức vụ;

Đối với đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 45 của Luật Nhà ở 2023 thì phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Có quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái công tác và giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng thuê nhà ở công vụ;
  • Thuộc diện chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình và chưa được thuê, thuê mua hoặc mua nhà ở xã hội tại nơi đến công tác hoặc đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại nơi đến công tác nhưng có diện tích nhà ở bình quân trong hộ gia đình dưới 20m2 sàn/người.

Đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 45 của Luật Nhà ở 2023 thì phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Có quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái công tác và giấy tờ chứng minh đối tượng là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng; người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc lực lượng vũ trang nhân dân;
  • Thuộc diện chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình và chưa được thuê, thuê mua hoặc mua nhà ở xã hội tại nơi đến công tác hoặc đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại nơi đến công tác nhưng có diện tích nhà ở bình quân trong hộ gia đình dưới 20 m2 sàn/người;
  • Không thuộc diện phải ở trong doanh trại của lực lượng vũ trang nhân dân theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

Đối với đối tượng quy định tại điểm c và điểm đ khoản 1 Điều 45 của Luật Nhà ở 2023 thì phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Có quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái hoặc cử đến công tác tại các khu vực theo quy định tại điểm c hoặc điểm đ khoản 1 Điều 45 của Luật Nhà ở;
  • Đáp ứng điều kiện khó khăn về nhà ở theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; trường hợp cử đến công tác tại khu vực nông thôn vùng đồng bằng, trung du thì phải ngoài địa bàn cấp huyện và cách nơi ở của mình đến nơi công tác từ 30km trở lên.
  • Trường hợp đến công tác tại khu vực nông thôn vùng sâu, vùng xa có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định khoảng cách cho phù hợp với tình hình thực tế của từng khu vực nhưng phải cách xa từ nơi ở của mình đến nơi công tác tối thiểu là 10 km.

Đối với đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều 45 của Luật Nhà ở thì phải tuân thủ các điều kiện sau đây:

  • Có quyết định giao làm chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng theo quy định của pháp luật khoa học công nghệ;
  • Có quyết định công nhận là nhân tài có đóng góp quan trọng cho quốc gia theo quy định của pháp luật;
  • Đáp ứng điều kiện khó khăn về nhà ở theo quy định tại điểm khoản 2 Điều 30 Nghị định 95/2024/NĐ-CP.

Trình tự, thủ tục thuê nhà ở công vụ

Căn cứ Điều 32 Nghị định 95/2024/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục thuê nhà ở công vụ như sau:

Đối với đối tượng tại điểm a khoản 1 Điều 45 Luật Nhà ở 2023:

Được bố trí thuê nhà ở công vụ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Đối với các đối tượng tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 45 Luật Nhà ở 2023:

Bước 1: Nộp đơn đề nghị

  • Đối tượng quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 45 Luật Nhà ở 2023 phải có đơn đề nghị thuê nhà ở công vụ được lập theo Mẫu số 03 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 95/2024/NĐ-CP gửi cơ quan, tổ chức nơi đang công tác;
  • Trong thời hạn tối đa 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị thuê nhà ở công vụ, cơ quan, tổ chức nơi đối tượng đang công tác kiểm tra, xác nhận vào nội dung đơn và có văn bản gửi kèm theo đơn đề nghị đến cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định cho thuê nhà ở công vụ.

Bước 2: Quyết định cho thuê

  • Trong thời hạn tối đa 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan, tổ chức quy định tại điểm a khoản 2 Điều 32 Nghị định 95/2024/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền quyết định cho thuê nhà ở công vụ có trách nhiệm kiểm tra, nếu đủ điều kiện cho thuê nhà ở công vụ thì ban hành quyết định cho thuê nhà ở công vụ theo Mẫu số 04  của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 95/2024/NĐ-CP;
  • Trường hợp không đủ điều kiện thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do;

Bước 3: Ký hợp đồng thuê nhà ở

  • Trong thời hạn tối đa 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định cho thuê nhà ở công vụ của cơ quan có thẩm quyền, đơn vị được giao quản lý vận hành nhà ở công vụ quy định tại Điều 34 Nghị định 95/2024/NĐ-CP thực hiện ký hợp đồng thuê nhà ở với người thuê hoặc ký hợp đồng thuê nhà ở với cơ quan đang trực tiếp quản lý người thuê nhà ở theo Mẫu số 02 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 95/2024/NĐ-CP;

Lưu ý: Theo điểm d khoản 2 điều 32 Nghị định 95/2024/NĐ-CP:

  • Bộ Xây dựng là cơ quan tiếp nhận đơn đề nghị thuê nhà ở công vụ đối với các đối tượng thuộc diện cơ quan trung ương quản lý và đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều 45 Luật Nhà ở 2023;
  • Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc đơn vị được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an giao quyết định việc cho thuê nhà ở công vụ của các đối tượng thuộc lực lượng vũ trang nhân dân là cơ quan tiếp nhận đơn đề nghị thuê nhà ở;
  • Cơ quan quản lý nhà cấp tỉnh tiếp nhận đơn đề nghị thuê nhà ở công vụ của các đối tượng thuộc địa phương quản lý và đối tượng quy định tại điểm c hoặc điểm đ khoản 1 Điều 45 Luật Nhà ở 2023 thuộc cơ quan trung ương quản lý nhưng đang công tác tại địa phương.

Đối với cán bộ thuộc diện quản lý theo ngành dọc của các cơ quan trung ương được điều động, luân chuyển, biệt phái về địa phương công tác:

  • Trường hợp cán bộ thuộc diện quản lý theo ngành dọc của các cơ quan trung ương được điều động, luân chuyển, biệt phái về địa phương công tác mà tại địa phương nơi đến công tác, cơ quan quản lý cán bộ không có quỹ nhà ở công vụ thì phải có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bố trí nhà ở công vụ để cho thuê.
  • Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan quản lý cán bộ kèm theo đơn của người đề nghị thuê nhà ở công vụ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra và bố trí cho thuê nhà ở công vụ.

Đối với đối tượng tại điểm g khoản 1 Điều 45 Luật Nhà ở 2023:

Bước 1: Đề nghị bố trí nhà ở:

Cơ quan quản lý người đề nghị thuê nhà ở công vụ có văn bản gửi Bộ Xây dựng đề nghị xem xét, bố trí cho thuê nhà ở công vụ. 

Bước 2: Kiểm tra và báo cáo:

Sau khi nhận được văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức quy định tại điểm a khoản 4 khoản 2 Điều 32 Nghị định 95/2024/NĐ-CP, trong thời hạn tối đa 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Bộ Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định cho thuê nhà ở công vụ.

Bước 3: Ban hành quyết định:

Sau khi nhận được ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, trường hợp không đủ điều kiện thì cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do;

Trường hợp đủ điều kiện thì cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định bố trí cho thuê nhà ở công vụ;

Thời hạn thực hiện quy định tại điểm này tối đa là 30 ngày, kể từ ngày có ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

Trình tự, thủ tục thuê nhà ở công vụ
Trình tự, thủ tục thuê nhà ở công vụ

Người thuê nhà công vụ có quyền và nghĩa vụ gì?

Căn cứ Điều 47 Luật Nhà ở 2023 quy định quyền và nghĩa vụ của người thuê nhà công vụ bao gồm:

Về quyền

  • Nhận bàn giao nhà ở và trang thiết bị kèm theo nhà ở theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê nhà ở công vụ;
  • Được sử dụng nhà ở cho bản thân và các thành viên trong gia đình trong thời gian người được thuê nhà ở công vụ đảm nhận chức vụ, công tác;
  • Đề nghị đơn vị quản lý vận hành nhà ở sửa chữa kịp thời hư hỏng của nhà ở nếu không phải do lỗi của mình gây ra;
  • Được tiếp tục ký hợp đồng thuê nhà ở công vụ nếu hết thời hạn thuê nhà ở mà vẫn thuộc đối tượng và có đủ điều kiện được thuê nhà ở công vụ theo quy định tại Điều 45 Luật Nhà ở 2023;
  • Quyền khác về nhà ở theo quy định của pháp luật và thỏa thuận trong hợp đồng thuê nhà ở công vụ.

Về nghĩa vụ

  • Sử dụng nhà ở công vụ vào mục đích để ở và phục vụ nhu cầu sinh hoạt cho bản thân và thành viên trong gia đình trong thời gian thuê nhà ở công vụ;
  • Giữ gìn nhà ở và trang thiết bị kèm theo; không được tự ý cải tạo, sửa chữa, phá dỡ nhà ở công vụ; trường hợp sử dụng căn hộ chung cư thì còn phải tuân thủ các quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư;
  • Không được cho thuê lại, cho mượn, ủy quyền quản lý nhà ở công vụ;
  • Trả tiền thuê nhà ở theo hợp đồng thuê nhà ở ký với bên cho thuê và thanh toán chi phí phục vụ sinh hoạt khác theo quy định của bên cung cấp dịch vụ;
  • Trả lại nhà ở cho cơ quan, tổ chức được giao quản lý nhà ở công vụ trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày nghỉ hưu theo chế độ quy định tại quyết định nghỉ hưu hoặc kể từ ngày chuyển công tác đến địa phương khác theo quyết định chuyển công tác hoặc không còn thuộc đối tượng được thuê nhà ở công vụ hoặc không còn đủ điều kiện được thuê nhà ở công vụ theo quy định tại Điều 45 Luật Nhà ở 2023. Quá thời hạn quy định tại điểm này mà người thuê không trả lại nhà ở thì cơ quan có thẩm quyền cho thuê nhà ở công vụ quyết định thu hồi và cưỡng chế bàn giao nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 127 Luật Nhà ở 2023. Việc thu hồi, cưỡng chế bàn giao nhà ở công vụ phải được thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng;
  • Khi trả lại nhà ở công vụ, người thuê phải bàn giao nhà ở và trang thiết bị kèm theo nhà ở theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê nhà ở công vụ;
  • Nghĩa vụ khác về nhà ở theo quy định của pháp luật và thỏa thuận trong hợp đồng thuê nhà ở công vụ.

>>>Xem thêm: Thủ tục cho thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước

Dịch vụ tư vấn thủ tục thuê nhà ở công vụ tại Tư vấn Long Phan

Tư vấn Long Phan cung cấp dịch vụ tư vấn toàn diện cho các vướng mắc liên quan đến thủ tục thuê nhà ở công vụ. Chúng tôi hỗ trợ khách hàng từ giai đoạn đánh giá hồ sơ đến khi hoàn tất thủ tục ký hợp đồng thuê, giúp Quý khách hàng hoàn tất thủ tục một cách nhanh chóng, chính xác, hiệu quả. Nội dung hỗ trợ của Tư vấn Long Phan bao gồm:

  • Tư vấn điều kiện thuê nhà ở công vụ và đối chiếu với hồ sơ hiện có của Quý khách hàng; 
  • Đánh giá khả năng được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận;
  • Soạn thảo đơn đề nghị thuê nhà và các văn bản liên quan theo đúng mẫu;
  • Đại diện nộp hồ sơ, theo dõi tiến độ giải quyết tại cơ quan quản lý nhà ở hoặc đơn vị quản lý vận hành.

Với kinh nghiệm dày dặn trong lĩnh vực đất đai và nhà ở công, Tư vấn Long Phan cam kết mang lại kết quả tối ưu, rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục cho thuê nhà ở công vụ cho Quý khách hàng.

Dịch vụ tư vấn thủ tục thuê nhà ở công vụ tại Tư vấn Long Phan
Dịch vụ tư vấn thủ tục thuê nhà ở công vụ tại Tư vấn Long Phan

Các câu hỏi thường gặp về thủ tục thuê nhà ở công vụ

Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp trong lĩnh vực cho thuê nhà ở công vụ, mời quý vị tham khảo:

Nguyên tắc xác định giá thuê nhà ở công vụ?

Theo điều 46 Luật nhà ở 2023, Điều 31 Nghị định 95/2024/NĐ-CP quy định nguyên tắc xác định giá thuê nhà ở công vụ là:

  • Tính đúng, tính đủ chi phí cần thiết để thực hiện quản lý vận hành, bảo trì, quản lý cho thuê trong quá trình sử dụng nhà ở công vụ.
  • Không tính tiền sử dụng đất xây dựng nhà ở công vụ và không tính chi phí khấu hao vốn đầu tư xây dựng nhà ở công vụ hoặc chi phí mua nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ.
  • Giá thuê nhà ở công vụ do cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Luật Nhà ở 2023 quyết định và được xem xét, điều chỉnh phù hợp với từng thời kỳ.
  • Trường hợp thuê nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ thì người thuê nhà ở công vụ trả tiền thuê nhà ở thấp hơn giá thuê nhà ở thương mại.

Đất để xây dựng nhà ở công vụ bao gồm?

Theo Điều 40 Luật Nhà ở 2023, Điểm c Khoản 5 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 quy định về đất để xây dựng nhà ở công vụ như sau:

  • Diện tích đất để xây dựng nhà ở công vụ được xác định cụ thể trong quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt.
  • Đối với nhà ở công vụ của cơ quan trung ương thì Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định diện tích đất để xây dựng nhà ở công vụ trên địa bàn, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 40 Luật Nhà ở 2023. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí diện tích đất để xây dựng nhà ở công vụ theo yêu cầu của Bộ Xây dựng.
  • Đối với nhà ở công vụ cho đối tượng thuộc lực lượng vũ trang nhân dân theo quy định của Luật Nhà ở 2023 thì Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhu cầu xây dựng nhà ở công vụ xác định diện tích đất để xây dựng nhà ở công vụ cho đối tượng thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.
  • Đối với nhà ở công vụ của địa phương thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí diện tích đất để xây dựng nhà ở công vụ khi lập, phê duyệt quy hoạch theo quy định của pháp luật.
  • Nhà nước không thu tiền sử dụng đất đối với diện tích đất được sử dụng để xây dựng nhà ở công vụ theo quy định tại Điều 40 Luật Nhà ở 2023.

Loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở công vụ được quy định như thế nào?

Theo Điều 44 Luật nhà ở 2023, được hướng dẫn bởi Quyết định 11/2024/QĐ-TTg quy định:

  • Nhà ở công vụ bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề và căn hộ chung cư có tiêu chuẩn diện tích khác nhau phù hợp với từng nhóm đối tượng được thuê nhà ở công vụ theo quy định của Luật nhà ở 2023.
  • Tiêu chuẩn diện tích và định mức trang thiết bị nội thất nhà ở công vụ do Thủ tướng Chính phủ quy định và được điều chỉnh cho phù hợp với từng thời kỳ theo đề nghị của Bộ Xây dựng.

Nhà ở công vụ và nhà ở xã hội khác nhau ở điểm nào?

Điểm khác biệt cốt lõi, Nhà ở công vụ là để “thuê” khi đang công tác và phải trả lại (không được sở hữu), đối tượng là cán bộ luân chuyển. Nhà ở xã hội là chính sách an sinh, đối tượng rộng hơn (người thu nhập thấp…) và có thể được “mua” hoặc “thuê mua” để sở hữu lâu dài.

Căn cứ pháp lý: Mục 1, Chương IV, Luật Nhà ở 2023; Mục 2, Chương VI, Luật Nhà ở 2023.

Nhà ở công vụ có được bán (hóa giá) hoặc cấp Sổ hồng không?

Không. Theo khoản 5 Điều 2 Luật Nhà ở 2023 quy định rõ nhà ở công vụ là tài sản công, chỉ để cho thuê, không thuộc diện được bán (hóa giá) và người thuê không được cấp Giấy chứng nhận (Sổ hồng) cho nhà ở này.

Kết Luận

Việc tuân thủ đúng quy định về thủ tục cho thuê nhà ở công vụ giúp ổn định chỗ ở và tránh các rủi ro về sau. Nếu Quý khách hàng gặp khó khăn trong quá trình xác lập hồ sơ hoặc cần giải đáp về điều kiện thuê, hãy liên hệ ngay với Tư vấn Long Phan qua Hotline: 1900636389. Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ chuyên sâu các quy định pháp luật để đưa ra phương án tối ưu cho Quý khách hàng nhanh chóng.

Mục Lục Bài Viết
LIÊN HỆ TƯ VẤN
Gọi tư vấn ngay!
1900.63.63.89

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *