Chỉ dẫn địa lý là gì? Thủ tục đăng ký chỉ dẫn địa lý

Mục Lục Bài Viết

Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của sản phẩm. Việc đăng ký chỉ dẫn địa lý giúp bảo hộ và chống lại sự xâm phạm chỉ dẫn địa lý. Thủ tục đăng ký chỉ dẫn địa lý được quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ và được trình bày chi tiết lại trong bài viết dưới đây.

Chỉ dẫn địa lý

Thủ tục đăng ký chỉ dẫn địa lý

Chỉ dẫn địa lý là gì?

Chỉ dẫn địa lý là những chỉ dẫn về nguồn gốc địa lý của sản phẩm từ khu vực, địa phương vùng lãnh thổ hoặc quốc gia cụ thể tương ứng với chỉ dẫn địa lý đó. Các chỉ dẫn này phải được thể hiện trên hàng hóa, bao bì hay giấy tờ giao dịch liên quan nhằm chỉ dẫn nguồn gốc của hàng hóa. Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có đặc tính, chất lượng, uy tín được quyết định chủ yếu do xuất xứ địa lý của sản phẩm đó.

Căn cứ nội dung quy định tại khoản 22 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019, 2022) (sau đây gọi tắt là “Luật Sở hữu trí tuệ”).

Điều kiện bảo hộ chỉ dẫn địa lý

Chỉ dẫn địa lý được bảo hộ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

  • Nguồn gốc địa lý: Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý phải liên quan đến một khu vực địa lý đặc biệt. Nếu sản phẩm được sản xuất tại một khu vực địa lý khác sẽ không đảm bảo được chất lượng, uy tín như vậy. Sản phẩm phải được sản xuất, gia công, chế biến từ chính vùng đất địa lý đó. Sản phẩm thực sự có liên kết với địa điểm cụ thể mà chỉ dẫn địa lý đề cập đến.
  • Danh tiếng, chất lượng hoặc đặc tính do điều kiện địa lý quyết định: Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý phải được biết đến và đánh giá cao bởi người tiêu dùng, chất lượng hoặc đặc tính của sản phẩm phải phản ánh điều kiện địa lý của khu vực hoặc địa phương mà sản phẩm được tạo ra từ nơi đó.

Căn cứ nội dung quy định tại khoản 1 Điều 79 Luật Sở hữu trí tuệ

>>> Xem thêm: Bảo hộ chỉ dẫn địa lý cần đáp ứng những điều kiện gì?

Thủ tục đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý

Để việc đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý diễn ra thuận lợi và nhanh chóng, người yêu cầu cần tuân thủ các quy định về mặt hồ sơ, trình tự thực hiện như sau:

Hồ sơ đăng ký chỉ dẫn địa lý

Căn cứ nội dung quy định tại Điều 100, 106 Luật Sở hữu trí tuệ, hồ sơ đăng ký chỉ dẫn địa lý bao gồm:

  • Tờ khai đăng ký chỉ dẫn địa lý: Sử dụng Mẫu số 09 tại Phụ lục I Nghị định số 65/2023/NĐ-CP;
  • Mẫu trình bày chỉ dẫn địa lý (05 mẫu, nếu chỉ dẫn địa lý không phải là từ ngữ, kích thước không lớn hơn 80mm x 80mm và không nhỏ hơn 20mm x 20mm);
  • Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý;
  • Bản mô tả tính chất đặc thù của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý;
  • Bản đồ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý;
  • Tài liệu chứng minh chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ tại nước có chỉ dẫn địa lý đó (nếu là chỉ dẫn địa lý của nước ngoài);
  • Tài liệu thuyết minh về điều kiện sử dụng và cách thức trình bày chỉ dẫn địa lý để bảo đảm khả nằn phân biệt giữa các chỉ dẫn địa lý (nếu là chỉ dẫn địa lý đồng âm);
  • Giấy ủy quyền (nếu nộp đơn thông qua đại diện);
  • Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).

Lưu ý: Mỗi đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý chỉ dành cho một sản phẩm.

>>> Xem thêm: Thủ tục sửa đổi đơn đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý

 

Hồ sơ đăng ký chỉ dẫn địa lý

Trình tự tiến hành thủ tục đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý

Căn cứ nội dung quy định tại Điều 8 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN, thủ tục đăng ý bảo hộ chỉ dẫn địa lý được thực hiện theo trình tự sau:

Bước 1: Tiếp nhận đơn

Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký chỉ dẫn địa lý đến Cục Sở hữu trí tuệ.

Bước 2: Thẩm định hình thức đơn

Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn có được coi là hợp lệ hay không (Ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ/từ chối chấp nhận đơn).

Đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý được Cục Sở hữu trí tuệ thẩm định hình thức trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày tiếp nhận đơn.

  • Trường hợp đơn hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ, trong đó phải nêu rõ tên, địa chỉ của người nộp đơn, tên người được ủy quyền đại diện (nếu có) và các thông tin về đối tượng nêu trong đơn, ngày nộp đơn, số đơn và gửi cho người nộp đơn;
  • Trường hợp đơn không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối chấp nhận đơn trong đó nêu rõ các lý do, thiếu sót khiến cho đơn có thể bị từ chối chấp nhận và ấn định thời hạn 2 tháng để người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót. Nếu người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót/sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu/không có ý kiến phản đối/ý kiến phản đối không xác đáng trong thời hạn ấn định thì Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối chấp nhận đơn và gửi cho người nộp đơn.
  • Trường hợp người nộp đơn chủ động yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn hoặc phản hồi thông báo của Cục Sở hữu trí tuệ, thời hạn thẩm định hình thức được kéo dài thêm 10 ngày.

Bước 3: Công bố đơn

Sau khi có quyết định chấp nhận đơn hợp lệ, đơn sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp theo quy định.

Bước 4: Thẩm định nội dung đơn

Đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ.

Bước 5: Ra quyết định cấp/từ chối cấp văn bằng bảo hộ

Nếu đối tượng yêu cầu bảo hộ nêu trong đơn không đáp ứng điều kiện bảo hộ hoặc đáp ứng điều kiện bảo hộ nhưng đơn còn có thiếu sót, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo kết quả thẩm định nội dung, trong đó nêu rõ dự định từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý, lý do từ chối hoặc thiếu sót của đơn và ấn định thời hạn 03 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn có ý kiến.

Nếu kết thúc thời hạn mà người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng thì trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý.

Nếu đối tượng yêu cầu bảo hộ nêu trong đơn đáp ứng điều kiện bảo hộ hoặc người nộp đơn đã sửa chữa thiếu sót đạt yêu cầu hoặc có ý kiến giải trình xác đáng kết quả thẩm định nội dung trong thời hạn quy định, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo kết quả thẩm định nội dung đơn, trong đó có nêu dự định cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý và ấn định thời hạn 03 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý.

Nếu kết thúc thời hạn quy định mà người nộp đơn không nộp đủ các loại phí, lệ phí theo quy định thì trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý.

Nếu người nộp đơn nộp đầy đủ và đúng hạn các loại phí, lệ phí theo quy định thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn tương ứng, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý, ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về chỉ dẫn địa lý và công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp.

Bước 6: Công bố, đăng bạ quyết định cấp văn bằng bảo hộ

Quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý được Cục Sở hữu trí tuệ công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ra quyết định và được ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp theo quy định.

Thẩm quyền giải quyết thủ tục đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý

Cơ quan thực hiện xử lý hồ sơ đăng ký chỉ dẫn địa lý: Cục Sở hữu trí tuệ thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ.

Lưu ý khi đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý

Khi thực hiện đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý, Quý khách hàng cần chú ý một số điều sau:

  • Nắm vững trình tự thủ tục: Hiểu rõ các vấn đề liên quan đến bảo hộ chỉ dẫn địa lý trong quốc gia hoặc khu vực muốn đăng ký. Điều này đảm bảo rằng quy trình đăng ký được thực hiện đúng cách và tuân thủ các yêu cầu.
  • Nghiên cứu thị trường: Trước khi bắt đầu quy trình đăng ký, nên tiến hành nghiên cứu thị trường để đảm bảo rằng chỉ dẫn địa lý của bạn không trùng lặp với các chỉ dẫn địa lý đã tồn tại và có thị phần lớn trong ngành.
  • Đảm bảo tính duy nhất và nhận diện: Chỉ dẫn địa lý cần phản ánh đặc điểm độc đáo của sản phẩm hoặc dịch vụ và giúp người tiêu dùng dễ dàng nhận biết thương hiệu của sản phẩm trong thị trường.
  • Tham khảo ý kiến của các đơn vị có chuyên môn trong lĩnh vực để được hướng dẫn cách thức thực hiện hiệu quả nhất.

Tư vấn đăng ký chỉ dẫn địa lý tại Tư vấn Long Phan

Dịch vụ tư vấn đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý

Với đội ngũ chuyên gia có nhiều kinh nghiệm, Tư vấn Long Phan có thể mang đến dịch vụ hỗ trợ tư vấn đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý cho quý khách hàng cụ thể như sau:

  • Tư vấn đăng ký chỉ dẫn địa lý;
  • Tư vấn điều kiện đăng ký chỉ dẫn địa lý;
  • Tư vấn quy trình, cách thức, lệ phí đăng ký chỉ dẫn địa lý;
  • Tư vấn về tính khả thi của chỉ dẫn địa lý cần đăng ký;
  • Đánh giá, rà soát những rủi ro, tranh chấp có thể xảy ra đối với chỉ dẫn địa lý;
  • Chuẩn bị hồ sơ, soạn thảo đơn từ đăng ký;
  • Đại diện khách hàng nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền;
  • Sửa đổi, bổ sung hồ sơ khi có yêu cầu;
  • Thay mặt khách hàng đóng lệ phí các lệ phí như lệ phí nộp đơn, lệ phí thẩm định nội dung, lệ phí đăng bạ,…
  • Đại diện khách hàng làm việc với các cơ quan chuyên môn….

Các câu hỏi thường gặp

Sau đây, Tư vấn Long Phan xin cung cấp một số câu hỏi phổ biến liên quan đến thủ tục đăng ký chỉ dẫn địa lý. Xin mời Quý Khách hàng có nhu cầu tham khảo:

Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý có hiệu lực trong bao lâu?

Khác với nhãn hiệu (10 năm) hay sáng chế (20 năm), Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý có hiệu lực vô thời hạn kể từ ngày cấp, trừ khi bị hủy bỏ hoặc đình chỉ hiệu lực do các điều kiện địa lý thay đổi làm mất đi tính chất đặc thù của sản phẩm.

Căn cứ pháp lý: Khoản 7 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019, 2022).

Ai là chủ sở hữu đối với chỉ dẫn địa lý của Việt Nam?

Nhà nước là chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý thuộc Việt Nam. Nhà nước trao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, tổ chức tập thể đại diện cho các tổ chức, cá nhân đó hoặc cơ quan quản lý hành chính địa phương nơi có chỉ dẫn địa lý.

Căn cứ pháp lý: Khoản 4 Điều 121 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019, 2022)).

Những đối tượng nào không được bảo hộ với danh nghĩa chỉ dẫn địa lý?

Các đối tượng sau không được bảo hộ: (1) Tên gọi, chỉ dẫn đã trở thành tên gọi chung của hàng hóa tại Việt Nam; (2) Chỉ dẫn địa lý của nước ngoài mà tại nước đó không được bảo hộ hoặc đã chấm dứt bảo hộ; (3) Chỉ dẫn trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu đang được bảo hộ; (4) Chỉ dẫn gây hiểu sai lệch cho người tiêu dùng về nguồn gốc thực sự của sản phẩm.

Căn cứ pháp lý: Điều 80 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019, 2022).

Có thể sửa đổi đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý sau khi đã nộp không?

Người nộp đơn có quyền yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn trước khi Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối chấp nhận đơn, quyết định cấp hoặc từ chối cấp văn bằng bảo hộ. Tuy nhiên, việc sửa đổi không được làm mở rộng phạm vi đối tượng đã nêu trong đơn ban đầu và không được làm thay đổi bản chất của đối tượng đăng ký.

Căn cứ pháp lý: Khoản 1, Khoản 2 Điều 115 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019, 2022).

Chỉ dẫn địa lý đồng âm là gì và điều kiện bảo hộ ra sao?

Chỉ dẫn địa lý đồng âm là các chỉ dẫn có cách phát âm hoặc cách viết trùng nhau. Để được bảo hộ, chỉ dẫn địa lý đồng âm phải đáp ứng điều kiện: (1) Được sử dụng trên thực tế theo cách thức không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc địa lý; (2) Bảo đảm nguyên tắc đối xử công bằng giữa các tổ chức, cá nhân sử dụng các chỉ dẫn địa lý đó.

Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 79 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019, 2022).

Kết luận

Như vậy, đăng ký chỉ dẫn địa lý là thủ tục xác lập, công nhận nguồn gốc thương mại của sản phẩm. Điều này góp phần tạo nên danh tiếng, hình ảnh của sản phẩm cũng như nguồn gốc xuất xứ của chính nó. Tư vấn Long Phan nhận tư vấn các vấn đề liên quan đến Luật sở hữu trí tuệ, thực hiện các dịch vụ đăng ký sở hữu trí tuệ, Quý khách hàng vui lòng liên hệ Tư vấn Long Phan qua hotline 1900636389 để được hỗ trợ pháp lý kịp thời và chuyên nghiệp.

Mục Lục Bài Viết
LIÊN HỆ TƯ VẤN
Gọi tư vấn ngay!
1900.63.63.89

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *