Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ cho Việt kiều sở hữu đất tại Việt Nam

Mục Lục Bài Viết

Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ cho Việt kiều sở hữu đất tại Việt Nam giúp kiều bào thực hiện quyền xây dựng hợp pháp trên thửa đất thuộc sở hữu của mình, đồng thời bảo đảm công trình phù hợp với quy hoạch, kiến trúc và hạ tầng địa phương. Thủ tục này không chỉ bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Việt kiều trong lĩnh vực nhà đất mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý đất đai, phát triển bất động sản minh bạch và bền vững.

Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ cho Việt kiều sở hữu đất tại Việt Nam
Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ cho Việt kiều sở hữu đất tại Việt Nam

Điều kiện để cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ cho Việt kiều sở hữu đất tại Việt Nam

Theo Điều 93 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi bởi Khoản 31 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020; Điểm d, i Khoản 1 Điều 51 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024, Việt Kiều muốn xin cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt và quy chế quản lý kiến trúc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;
  • Phù hợp với quy hoạch chi tiết theo pháp luật về đô thị và nông thôn;
  • Công trình xây dựng của Việt kiều phải bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ; 
  • Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ phải được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 79 của Luật Xây dựng 2014. 
  • Đối với nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định, thiết kế phải phù hợp với quy hoạch chi tiết theo pháp luật về đô thị và nông thôn hoặc thiết kế đô thị riêng hoặc quy chế quản lý kiến trúc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. 
  • Việt kiều cũng phải bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử văn hóa theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, Việt kiều phải chứng minh được quyền sở hữu hợp pháp đối với đất đai theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 3 Nghị định 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024: 

  • Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam, phải có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị có đóng dấu nhập cảnh vào Việt Nam tại thời điểm tạo lập nhà ở quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Nhà ở 2023; 
  • Đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, phải có hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế theo pháp luật về xuất nhập cảnh và giấy tờ xác nhận là người gốc Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch.

Tóm lại, để quá trình xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ cho Việt kiều diễn ra thuận lợi, việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện trên. Các quy định này không chỉ đảm bảo công trình phù hợp với quy hoạch chung mà còn liên quan trực tiếp đến việc chứng minh quyền sở hữu hợp pháp, tuân thủ các tiêu chuẩn về an toàn và thiết kế theo Luật Xây dựng

Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ cho Việt kiều sở hữu đất tại Việt Nam

Căn cứ vào quy định tại Điều 4 Nghị định 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ cho Việt kiều là Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xây dựng công trình. Đây là thay đổi quan trọng trong phân cấp thẩm quyền kể từ ngày 01/7/2025, giúp việc giải quyết thủ tục trở nên thuận tiện hơn cho Việt kiều sở hữu đất tại Việt Nam.

UBND xã có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng
UBND xã có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng

Hồ sơ cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ cho Việt kiều sở hữu đất tại Việt Nam

Sở hữu nhà ở tại quê hương là mong muốn của nhiều Việt kiều. Tuy nhiên, để quá trình xây dựng diễn ra hợp pháp và thuận lợi, Việt Kiều phải hoàn tất bộ hồ sơ xin cấp phép theo Luật định.

Theo quy định tại tiểu mục 1.7 mục 1 phần C Phụ lục ban hành kèm Quyết định số 864/QĐ-BXD ngày 19/6/2025, hồ sơ cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ cho Việt kiều bao gồm các tài liệu sau: 

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị định 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024. Việt kiều cần điền đầy đủ thông tin chính xác về nhân thân, địa chỉ, mục đích xây dựng và cam kết tuân thủ các quy định pháp luật trong đơn đề nghị;
  • Giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp mục đích sử dụng đất và sở hữu công trình để cấp phép xây dựng theo quy định tại Điều 53 Nghị định 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, hoặc các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận;
  • Giấy tờ về đất đai phải thể hiện rõ quyền sở hữu hợp pháp của Việt kiều đối với thửa đất định xây dựng;
  • 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng kèm theo kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy;
  • Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất kèm theo sơ đồ vị trí công trình, bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình phải được thể hiện chi tiết và chính xác;
  • Bản vẽ mặt bằng móng và mặt cắt móng kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình gồm cấp nước, thoát nước, cấp điện cần được thiết kế phù hợp với quy hoạch hạ tầng khu vực;
  • Bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề trong trường hợp công trình xây dựng có công trình liền kề.

Sự chuẩn bị kỹ lưỡng và tuân thủ đúng các mẫu đơn, quy chuẩn bản vẽ sẽ giúp quá trình xét duyệt diễn ra nhanh chóng, đảm bảo công trình được triển khai hợp pháp và đúng tiến độ.

>>> Xem thêm: Dịch vụ xác nhận quy hoạch, thông tin đất đai chính xác 2025

Thủ tục cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ cho Việt kiều sở hữu đất tại Việt Nam

Theo quy định tại tiểu mục 1.1 mục 1 phần C Phụ lục ban hành kèm Quyết định số 864/QĐ-BXD ngày 19/6/2025 thì thủ tục cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ cho Việt kiều sở hữu đất tại Việt Nam được thực hiện theo quy trình chuẩn với 5 bước chính:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Việt kiều nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính cho Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã nơi có đất xây dựng;

Bước 2: Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng sẽ thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa của Việt kiều. Nếu tài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng quy định hoặc không đúng thực tế, cơ quan có thẩm quyền sẽ thông báo 1 lần bằng văn bản cho Việt kiều bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Đồng thời, cơ quan này sẽ kiểm tra điều kiện cấp giấy phép xây dựng theo quy định pháp luật để đảm bảo dự án của Việt kiều tuân thủ đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật và pháp lý.

Bước 3: Hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ bổ sung đợt 2

Trong trường hợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận bổ sung hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho Việt kiều tiếp tục hoàn thiện hồ sơ.

Trường hợp việc bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo thông báo, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ bổ sung, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo đến Việt kiều về lý do không cấp giấy phép xây dựng. 

Bước 4: Lấy ý kiến

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng đối chiếu các điều kiện theo quy định của Luật Xây dựng để gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước liên quan. Sau đó, trong thời gian 12 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan quản lý nhà nước được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình.

Bước 5: Cấp Giấy phép cho Việt Kiều

Lưu ý: Thời hạn xem xét và cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ cho Việt kiều sở hữu đất tại Việt Nam là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, tạo điều kiện thuận lợi cho Việt kiều thực hiện dự án xây dựng của mình.

>>> Xem thêm: Dịch vụ xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại TP HCM

Bị từ chối cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ cho Việt kiều sở hữu đất tại Việt Nam phải làm sao?

Bị từ chối cấp giấy phép xây dựng dù đã có quyền sở hữu đất hợp pháp là một tình huống mà không Việt kiều nào mong muốn. Tuy nhiên, Việt Kiều vẫn có thể thực hiện các hoạt động khác nhau để bảo vệ quyền lợi của mình.

Theo quy định khoản 1 Điều 2, Điều 7 Luật Khiếu nại 2011, khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước. 

Cụ thể:

  • Khi Việt kiều có căn cứ cho rằng hành vi từ chối cấp giấy phép là trái pháp luật, vi phạm thủ tục luật định xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình có thể thực hiện quyền khiếu nại lần đầu hành vi từ chối cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân cấp xã đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định 141/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025;
  • Trường hợp khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại thì thực hiện khiếu nại lần hai hành vi từ chối cấp giấy phép đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định 141/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025;

Ngoài ra, Việt kiều cũng có thể khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án nhân dân khu vực nếu cho rằng quyết định từ chối cấp giấy phép là không đúng pháp luật đến theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025.

Như vậy, khi bị từ chối cấp phép xây dựng, Việt kiều không nên lo lắng mà cần bình tĩnh thực hiện các thủ tục trên để kịp thời hành động bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình. Tuy nhiên, Việt kiều cần lưu ý về thời hiệu khiếu nại90 ngày kể từ nhận hoặc biết được hành vi hành chính theo Điều 9 Luật Khiếu nại 2011 và thời hiệu khởi kiện01 năm kể từ ngày nhận hoặc biết được hành vi hành chính theo điểm a khoản 2 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015.

Bị từ chối cấp phép xây dựng, Việt kiều phải làm sao
Bị từ chối cấp phép xây dựng, Việt kiều phải làm sao

Dịch vụ tư vấn, nhận ủy quyền thực hiện cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ cho Việt kiều sở hữu đất tại Việt Nam tại Tư vấn Long Phan

Với đội ngũ chuyên gia pháp lý có kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực xây dựng và bất động sản, Tư vấn Long Phan cam kết mang đến cho Việt kiều giải pháp tối ưu trong việc xin cấp giấy phép xây dựng. Dịch vụ bao gồm:

  • Tư vấn về xác định điều kiện pháp lý của Việt kiều;
  • Tư vấn hoàn thiện hồ sơ xin cấp phép;
  • Tư vấn thủ tục hợp pháp hóa, dịch thuật giấy tờ cần thiết;
  • Hướng dẫn quy trình thực hiện thủ tục xin cấp phép;
  • Soạn thảo đơn đề nghị cấp phép, đơn giải trình, khiếu nại và các văn bản khác trong suốt quá trình xử lý hồ sơ;
  • Đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ xin cấp phép, theo dõi quá trình xử lý và nhận kết quả bàn giao cho Quý khách;
  • Tư vấn thủ tục khiếu nại, khởi kiện (nếu có).

Dịch vụ của Tư vấn Long Phan được thiết kế đặc biệt cho Việt kiều với các gói dịch vụ linh hoạt, phù hợp với nhu cầu và điều kiện cụ thể của từng khách hàng. Do đó, Việt kiều có thể hoàn toàn an tâm về tính pháp lý và tiến độ thực hiện khi sử dụng dịch vụ của Tư vấn Long Phan, từ đó tập trung vào các công việc khác trong dự án xây dựng nhà ở của mình.

Câu hỏi thường gặp về cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ cho Việt kiều sở hữu đất tại Việt Nam

Đề giúp Việt kiều hiểu rõ hơn về các vấn đề xoay quanh việc cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ, chúng tôi đã tổng hợp một số câu hỏi sau: 

 Tôi có thể gia hạn giấy phép xây dựng bao nhiêu lần?

Theo Khoản 1 Điều 99 của Luật Xây dựng năm 2014, giấy phép xây dựng được phép gia hạn tối đa 02 lần, mỗi lần gia hạn là 12 tháng. Khi đã hết thời gian gia hạn mà công trình vẫn chưa khởi công, chủ đầu tư phải nộp hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng mới.

Sau khi nhận giấy phép xây dựng, tôi cần làm gì tiếp theo?

Theo điểm e Khoản 1 Điều 107 của Luật Xây dựng năm 2014 (sửa đổi 2020), trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải gửi thông báo ngày khởi công bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình và cơ quan đã cấp phép xây dựng trước ít nhất 03 ngày làm việc.

Trong trường hợp nào nhà ở riêng lẻ của tôi được miễn giấy phép xây dựng?

Theo Điểm e Khoản 2 Điều 89 của Luật Xây dựng năm 2014, nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt sẽ được miễn giấy phép xây dựng.

Tôi có thể bắt đầu xây dựng ngay khi nộp đủ hồ sơ không?

Không. Theo Khoản 1 Điều 107 của Luật Xây dựng năm 2014, bạn chỉ được phép khởi công xây dựng khi đã có giấy phép xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp (trừ trường hợp được miễn giấy phép) và đã thực hiện việc thông báo ngày khởi công.

Bản vẽ thiết kế xây dựng có bắt buộc phải do một công ty có chức năng thực hiện không?

Đối với nhà ở riêng lẻ từ 07 tầng trở lên hoặc có từ 02 tầng hầm trở lên, thiết kế xây dựng bắt buộc phải do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện theo Khoản 7 Điều 79 Luật Xây dựng 2014.

Còn hộ gia đình được tự thiết kế nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m2 hoặc dưới 3 tầng hoặc có chiều cao dưới 12 mét, phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thiết kế, tác động của công trình xây dựng đến môi trường và an toàn của các công trình lân cận.

Trên đây là các câu trả lời cho các thắc mắc của Quý khách xoay quanh vấn đề cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ cho Việt kiều sở hữu đất tại Việt Nam. Chúng tôi mong rằng với câu trả lời này, Quý khách đã được cung cấp phần nào các thông tin bổ ích.

Kết luận

Việc cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ cho Việt kiều sở hữu đất tại Việt Nam là hoàn toàn có thể khi chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và đảm bảo điều kiện cấp phép. Tư vấn Long Phan sẵn sàng đồng hành cùng Quý khách hàng trong toàn bộ quá trình xin cấp giấy phép xây dựng với dịch vụ chuyên nghiệp và uy tín, do đó Quý khách hãy liên hệ ngay hotline 1900 636389 để được tư vấn miễn phí và hỗ trợ tối ưu nhất.

Mục Lục Bài Viết
LIÊN HỆ TƯ VẤN
Gọi tư vấn ngay!
1900.63.63.89

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *