Thủ tục đình công theo quy định pháp luật mới nhất

Mục Lục Bài Viết

Thủ tục đình công theo quy định pháp luật là một trong những nội dung quan trọng nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động, đồng thời duy trì sự ổn định của quan hệ lao động và trật tự xã hội. Việc nắm vững quy trình và thủ tục đình công giúp người lao động, tổ chức đại diện người lao động cũng như người sử dụng lao động thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ. Bài viết dưới đây Tư vấn Long Phan sẽ cung cấp những thông tin về thủ tục đình công theo quy định pháp luật hiện nay. Mời Quý khách hàng tham khảo.

Thủ tục đình công theo quy định pháp luật
Thủ tục đình công theo quy định pháp luật

Đình công là gì?

Theo quy định tại Điều 198 Bộ luật Lao động năm 2019, khái niệm về đình công được hiểu là sự ngừng việc tạm thời, tự nguyện và có tổ chức của người lao động nhằm đạt được yêu cầu trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động và do tổ chức đại diện người lao động có quyền thương lượng tập thể là một bên tranh chấp lao động tập thể tổ chức và lãnh đạo. 

>>>Xem thêm: Quy định về Trách nhiệm của chủ đầu tư dự án bất động sản

Đối tượng được phép đình công

Không phải trong mọi trường hợp người lao động đều được phép thực hiện quyền đình công mà chỉ được thực hiện khi thuộc vào một trong những trường hợp của Điều 199 Bộ luật Lao động năm 2019. Các trường hợp người lao động có quyền đình công bao gồm: 

  • Hòa giải không thành hoặc hết thời hạn hòa giải quy định tại khoản 2 Điều 188 Bộ luật Lao động năm 2019 mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải;
  • Ban trọng tài lao động không được thành lập hoặc thành lập nhưng không ra quyết định giải quyết tranh chấp hoặc người sử dụng lao động là bên tranh chấp không thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp của Ban trọng tài lao động.

Chủ thể có quyền lãnh đạo đình công

Theo quy định tại Điều 198, khoản 4 Điều 202 Bộ luật Lao động 2019, chủ thể có quyền tổ chức và lãnh đạo đình công là tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.

Đây là tổ chức được thành lập trên cơ sở tự nguyện của người lao động tại một đơn vị sử dụng lao động nhằm mục đích bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đánh của người lao động trong quan hệ lao động thông qua thương lượng tập thể hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật về lao động. Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở bao gồm công đoàn cơ sở và tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp.

Chủ thể có quyền lãnh đạo đình công
Chủ thể có quyền lãnh đạo đình công

Thủ tục chuẩn bị và tiến hành đình công theo quy định của pháp luật

Căn cứ theo Điều 200 Bộ luật Lao động 2019, thủ tục chuẩn bị và tiến hành đình công theo quy định của pháp luật bao gồm các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị đình công

Thủ tục chuẩn bị đình công lần lượt là lấy ý kiến về đình công; ra quyết định đình công và thông báo đình công được quy định tại điều 201 và 202 Bộ luật Lao Động 2019.

Theo Điều 201 Bộ luật Lao Động 2019 quy định việc lấy ý kiến về đình công: 

Trước khi tiến hành đình công, tổ chức đại diện người lao động có quyền tổ chức và lãnh đạo đình công quy định tại Điều 198 Bộ luật Lao động 2019 có trách nhiệm lấy ý kiến của toàn thể người lao động hoặc thành viên ban lãnh đạo của các tổ chức đại diện người lao động tham gia thương lượng. 

Nội dung lấy ý kiến bao gồm:

  • Đồng ý hay không đồng ý đình công;
  • Phương án của tổ chức đại diện người lao động về nội dung thời điểm bắt đầu đình công, địa điểm đình công; phạm vi tiến hành đình công; yêu cầu của người lao động.

Việc lấy ý kiến được thực hiện trực tiếp bằng hình thức lấy phiếu hoặc chữ ký hoặc hình thức khác.

Thời gian, địa điểm và cách thức tiến hành lấy ý kiến về đình công do tổ chức đại diện người lao động quyết định và phải thông báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 01 ngày. Việc lấy ý kiến không được làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh bình thường của người sử dụng lao động. Người sử dụng lao động không được gây khó khăn, cản trở hoặc can thiệp vào quá trình tổ chức đại diện người lao động tiến hành lấy ý kiến về đình công.

Theo Điều 202 Bộ luật Lao Động 2019 quy định về quyết định đình công và thông báo thời điểm bắt đầu đình công: 

Khi có trên 50% số người được lấy ý kiến đồng ý với nội dung lấy ý kiến đình công theo quy định tại khoản 2 Điều 201 Bộ luật Lao động 2019 thì tổ chức đại diện người lao động ra quyết định đình công bằng văn bản.

Quyết định đình công phải có các nội dung sau đây:

  • Kết quả lấy ý kiến đình công;
  • Thời điểm bắt đầu đình công, địa điểm đình công;
  • Phạm vi tiến hành đình công;
  • Yêu cầu của người lao động;
  • Họ tên, địa chỉ liên hệ của người đại diện cho tổ chức đại diện người lao động tổ chức và lãnh đạo đình công.

Ít nhất là 05 ngày làm việc trước ngày bắt đầu đình công, tổ chức đại diện người lao động tổ chức và lãnh đạo đình công phải gửi văn bản về việc quyết định đình công cho người sử dụng lao động, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ về lĩnh vực nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 202 Bộ luật Lao động.

Bước 2: Tiến hành đình công

Đến thời điểm bắt đầu đình công, nếu Người sử dụng lao động vẫn không chấp nhận giải quyết yêu cầu của tập thể lao động thì tổ chức đại diện người lao động tổ chức và lãnh đạo đình công, Trong qua trình đình công, các bên sẽ không được phép thực hiện một số hành vi nhất định tại Điều 208 Bộ Luật Lao Động 2019. Các hành vi bị nghiêm cấm trước, trong và sau khi đình công bao gồm: 

  • Cản trở việc thực hiện quyền đình công hoặc kích động, lôi kéo, ép buộc người lao động đình công; cản trở người lao động không tham gia đình công đi làm việc.
  • Dùng bạo lực; hủy hoại máy, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động.
  • Xâm phạm trật tự, an toàn công cộng.
  • Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động, người lãnh đạo đình công hoặc điều động người lao động, người lãnh đạo đình công sang làm công việc khác, đi làm việc ở nơi khác vì lý do chuẩn bị đình công hoặc tham gia đình công.
  • Trù dập, trả thù người lao động tham gia đình công, người lãnh đạo đình công.
  • Lợi dụng đình công để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

Quyền và nghĩa vụ của các bên trước và trong quá trình đình công

Theo Điều 203 Bộ luật Lao động năm 2019, các bên có quyền tiếp tục thỏa thuận để giải quyết nội dung tranh chấp lao động tập thể hoặc cùng đề nghị hòa giải viên lao động, Hội đồng trọng tài lao động tiến hành hòa giải, giải quyết tranh chấp lao động.

Tổ chức đại diện người lao động có quyền tổ chức và lãnh đạo đình công có các quyền sau đây:

  • Rút quyết định đình công nếu chưa đình công hoặc chấm dứt đình công nếu đang đình công; 
  • Yêu cầu Tòa án tuyên bố cuộc đình công là hợp pháp. 

Về phía người sử dụng lao động có các quyền sau đây:

  • Chấp nhận toàn bộ hoặc một phần yêu cầu và thông báo bằng văn bản cho tổ chức đại diện người lao động đang tổ chức và lãnh đạo đình công;
  • Đóng cửa tạm thời nơi làm việc trong thời gian đình công do không đủ điều kiện để duy trì hoạt động bình thường hoặc để bảo vệ tài sản;
  • Yêu cầu Tòa án tuyên bố cuộc đình công là bất hợp pháp.

>>>Xem thêm: Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư thi công xây dựng công trình

Dịch vụ tư vấn về thủ tục đình công tại Tư vấn Long Phan

Thủ tục đình công hiện nay đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về pháp luật để đảm bảo quyền lợi cho tập thể lao động và hạn chế tối đa rủi ro cho doanh nghiệp. Tại Tư vấn Long Phan, chúng tôi cung cấp giải pháp tư vấn toàn diện, hỗ trợ khách hàng thực hiện đúng trình theo đúng quy định của Bộ luật Lao động. Dịch vụ của chúng tôi bao gồm:

  • Tư vấn chủ thể có quyền tổ chức đình công và các điều kiện tiến hành đình công;
  • Soạn thảo các giấy tờ lấy ý kiến về đình công và phương án đình công;
  • Tư vấn soạn thảo quyết định đình công và thông báo đình công theo quy định;
  • Đại diện đàm phán, thương lượng giữa các bên trong và sau đình công.

Nếu quý khách đang gặp vướng mắc về thủ tục đình công hoặc cần triển khai thủ tục đình công đúng quy định, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được các chuyên gia tư vấn.

Dịch vụ tư vấn về thủ tục đình công tại Tư vấn Long Phan
Dịch vụ tư vấn về thủ tục đình công tại Tư vấn Long Phan

Câu hỏi thường gặp về thủ tục đình công

Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp về thủ tục đình công, xin mời Quý khách hàng tham khảo:

Có cần lấy ý kiến đình công hay không?

Tại Điều 201 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về việc lấy ý kiến đình công.Theo đó, trước khi tiến hành đình công, tổ chức đại diện người lao động có quyền tổ chức và lãnh đạo đình công theo quy định tại Điều 198 Bộ luật Lao động 2019 có trách nhiệm lấy ý kiến của toàn thể người lao động hoặc thành viên ban lãnh đạo của các tổ chức đại diện người lao động tham gia thương lượng.

Trường hợp nào được xem là đình công bất hợp pháp?

Theo quy định tại Điều 204 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về những trường hợp đình công bất hợp pháp bao gồm:

  • Không thuộc trường hợp được đình công quy định tại Điều 199 Bộ luật Lao động 2019.
  • Không do tổ chức đại diện người lao động có quyền tổ chức và lãnh đạo đình công.
  • Vi phạm các quy định về trình tự, thủ tục tiến hành đình công theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.
  • Khi tranh chấp lao động tập thể đang được cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.
  • Tiến hành đình công trong trường hợp không được đình công như nơi sử dụng lao động mà việc đình công có thể đe dọa đến quốc phòng, an ninh, trật tự công cộng, sức khỏe của con người; thuộc danh mục nơi sử dụng lao động không được đình công và việc giải quyết tranh chấp lao động tại nơi sử dụng lao động không được đình công do Chính phủ quy định;
  • Khi đã có quyết định hoãn hoặc ngừng đình công của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 210 Bộ luật Lao động 2019.

Người lao động tham gia đình công thì có được nhận lương không?

Căn cứ khoản 2 Điều 207 Bộ luật Lao động 2019 người lao động tham gia đình công không được trả lương và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Nghiêm cấm những hành vi nào khi người lao động tham gia đình công?

Căn cứ theo Điều 208 Bộ luật Lao động 2019 quy định như các hành vi bị nghiêm cấm trước, trong và sau khi đình công bao gồm:

  • Cản trở việc thực hiện quyền đình công hoặc kích động, lôi kéo, ép buộc người lao động đình công; cản trở người lao động không tham gia đình công đi làm việc.
  • Dùng bạo lực; hủy hoại máy, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động.
  • Xâm phạm trật tự, an toàn công cộng.
  • Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động, người lãnh đạo đình công hoặc điều động người lao động, người lãnh đạo đình công sang làm công việc khác, đi làm việc ở nơi khác vì lý do chuẩn bị đình công hoặc tham gia đình công.
  • Trù dập, trả thù người lao động tham gia đình công, người lãnh đạo đình công.
  • Lợi dụng đình công để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật

Người sử dụng lao động có quyền đóng cửa tạm thời nơi làm việc trong thời gian đình công không?

Người sử dụng lao động có quyền đóng cửa tạm thời nơi làm việc trong thời gian đình công khi không đủ điều kiện duy trì hoạt động bình thường hoặc để bảo vệ tài sản.

Khoản 1 Điều 205 Bộ luật Lao động năm 2019, Điều 69 Nghị định 129/2025/NĐ-CP yêu ít nhất 03 ngày làm việc trước ngày đóng cửa tạm thời nơi làm việc, người sử dụng lao động phải niêm yết công khai quyết định đóng cửa tạm thời nơi làm việc tại nơi làm việc và thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã có nơi làm việc dự kiến đóng cửa theo quy định tại khoản 3 Điều 205 Bộ luật Lao động.

Kết Luận

Thủ tục đình công theo quy định pháp luật không chỉ là cơ sở bảo đảm quyền đình công hợp pháp của người lao động mà còn là công cụ quan trọng để duy trì sự cân bằng, ổn định trong quan hệ lao động. Để tránh những rủi ro về việc đình công bất hợp pháp và đảm bảo quyền lợi chính đáng của mình, sự đồng hành của một đơn vị tư vấn chuyên nghiệp là vô cùng cần thiết.

Hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline 1900636389, Tư vấn Long Phan cam kết luôn là điểm tựa vững chắc, hỗ trợ khách hàng thực hiện mọi thủ tục một cách chuẩn xác, an toàn và hiệu quả nhất. 

Mục Lục Bài Viết
LIÊN HỆ TƯ VẤN
Gọi tư vấn ngay!
1900.63.63.89

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *