Rà soát chuỗi cung ứng hàng cấm nhập khẩu theo Nghị định 292/2026

Mục Lục Bài Viết

Tư vấn Long Phan nhận thấy nhiều doanh nghiệp xuất nhập khẩu đang lúng túng trước danh mục hàng cấm mới. Rà soát chuỗi cung ứng hàng cấm nhập khẩu là công việc bắt buộc kể từ ngày 05/9/2026, khi Nghị định 292/2026/NĐ-CP chính thức thay thế Nghị định 69/2018/NĐ-CP và mở rộng đáng kể phạm vi kiểm soát, đặc biệt với nhóm hàng hóa liên quan lao động cưỡng bức. Bài viết dưới đây hệ thống hóa căn cứ pháp lý, quy trình 4 bước và các rủi ro doanh nghiệp cần lường trước, dựa trên cập nhật pháp luật mới nhất về ngoại thương.

Rà soát chuỗi cung ứng hàng cấm nhập khẩu từ mã HS đến nhà cung cấp.
Doanh nghiệp cần đối chiếu mã HS, truy vết nhà cung cấp và lưu hồ sơ tuân thủ trước khi nhập khẩu.

Lưu ý quan trọng:

  • Nghị định 292/2026/NĐ-CP, căn cứ Điều 5 và Phụ lục I, bổ sung nhóm hàng hóa sản xuất bằng lao động cưỡng bức vào Danh mục hàng cấm nhập khẩu, hiệu lực từ 05/9/2026.
  • Theo Điều 5 và Phụ lục I Nghị định 292/2026/NĐ-CP, việc rà soát chuỗi cung ứng hàng cấm nhập khẩu không chỉ dừng ở đối chiếu mã HS mà còn cần xác minh nguồn gốc, nhà cung cấp hàng hóa.
  • Vi phạm có thể bị phạt đến 100 triệu đồng và tịch thu tang vật theo Điều 36 Nghị định 98/2020/NĐ-CP.
  • Theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 292/2026/NĐ-CP, mã HS chi tiết cho từng nhóm hàng do từng Bộ công bố riêng; doanh nghiệp cần tra cứu văn bản công bố trước khi áp dụng, không tự suy diễn.

Vì sao doanh nghiệp phải rà soát chuỗi cung ứng theo quy định hàng cấm nhập khẩu mới nhất?

Doanh nghiệp phải rà soát chuỗi cung ứng hàng cấm nhập khẩu vì Điều 5 Nghị định 292/2026/NĐ-CP quy định hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu thực hiện theo Danh mục tại Phụ lục I ban hành kèm Nghị định. Đây là căn cứ pháp lý thay thế toàn bộ Nghị định 69/2018/NĐ-CP trước đây.

Điểm mới quan trọng nhất nằm ở STT 23 Mục II Phụ lục I Nghị định 292/2026/NĐ-CP: lần đầu tiên pháp luật Việt Nam cấm nhập khẩu các sản phẩm, hàng hóa được khai thác, sản xuất hoặc chế tạo toàn bộ hoặc một phần bằng hành vi cưỡng bức lao động, phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Quy định này khiến việc rà soát không thể chỉ dừng ở khâu khai báo hải quan, mà buộc doanh nghiệp truy vết ngược lên tận cơ sở sản xuất của nhà cung cấp nước ngoài.

Bối cảnh thương mại quốc tế cũng thúc đẩy yêu cầu này. Nhiều thị trường xuất khẩu lớn của Việt Nam đang siết chặt kiểm soát chuỗi cung ứng đối với lao động cưỡng bức, nên doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu đầu vào cho hàng xuất khẩu càng cần chủ động rà soát để tránh rủi ro kép: vừa bị xử phạt trong nước, vừa mất uy tín với đối tác quốc tế.

Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu doanh nghiệp cần đối chiếu trong chuỗi cung ứng

Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu được quy định tại Mục II Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP, gồm 23 nhóm hàng do các Bộ, cơ quan ngang Bộ khác nhau quản lý. Doanh nghiệp cần đối chiếu từng nhóm hàng đầu vào của mình với danh mục này trước khi ký hợp đồng nhập khẩu.

Ba nhóm dưới đây thường liên quan trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp sản xuất, thương mại, nên cần được trình bày riêng để dễ tra cứu.

Nhóm hàng liên quan quốc phòng, an ninh, y tế, văn hóa

Nhóm này gồm sáu loại hàng hóa tại STT 1, 2, 7, 8, 9, 10 Mục II Phụ lục I Nghị định 292/2026/NĐ-CP: vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ, trang thiết bị kỹ thuật quân sự (Bộ Quốc phòng); pháo các loại, đèn trời, thiết bị gây nhiễu máy đo tốc độ (Bộ Công an); thiết bị y tế đã qua sử dụng và thuốc, nguyên liệu thuốc thuộc danh mục cấm (Bộ Y tế); sản phẩm văn hóa và xuất bản phẩm cấm phổ biến, lưu hành tại Việt Nam (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch). Doanh nghiệp kinh doanh thiết bị y tế, dược phẩm hoặc xuất bản phẩm cần đặc biệt lưu ý nhóm này khi thực hiện công việc rà soát.

Nhóm hàng tiêu dùng, phương tiện đã qua sử dụng và phương tiện tay lái nghịch

Nhóm này gồm STT 6, 15, 16 Mục II Phụ lục I Nghị định 292/2026/NĐ-CP. STT 6 cấm nhập khẩu hàng tiêu dùng đã qua sử dụng như hàng dệt may, giày dép, hàng điện tử, điện lạnh, đồ gia dụng, xe đạp, mô tô, xe gắn máy (Bộ Công Thương). STT 15 cấm phương tiện giao thông đường bộ tay lái bên phải (tay lái nghịch), kể cả dạng tháo rời, cùng các phương tiện bị tẩy xóa, đục sửa số khung, số động cơ (Bộ Xây dựng). STT 16 cấm vật tư, phương tiện đã qua sử dụng như linh kiện, khung gầm ô tô và phương tiện vận tải quá 5 năm tuổi kể từ năm sản xuất (Bộ Xây dựng). Doanh nghiệp nhập khẩu ô tô, phụ tùng hoặc hàng tiêu dùng cần đối chiếu kỹ nhóm này.

Nhóm hàng hóa sản xuất bằng lao động cưỡng bức — điểm mới bắt buộc rà soát tận gốc nhà cung cấp

Đây là nhóm duy nhất bắt buộc doanh nghiệp rà soát chuỗi cung ứng hàng cấm nhập khẩu ở cấp độ nhà cung cấp gốc, không chỉ ở cấp độ lô hàng. STT 23 Mục II Phụ lục I Nghị định 292/2026/NĐ-CP cấm nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa được khai thác, sản xuất hoặc chế tạo toàn bộ hoặc một phần bởi hành vi cưỡng bức lao động, thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nội vụ. Vì tính chất của hành vi cưỡng bức lao động thường xảy ra sâu trong chuỗi cung ứng, doanh nghiệp cần yêu cầu nhà cung cấp cung cấp hồ sơ chứng minh điều kiện lao động, quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động khi giao kết hợp đồng thay vì chỉ kiểm tra chứng từ xuất xứ thông thường.

Đối tượng và phạm vi doanh nghiệp bắt buộc rà soát chuỗi cung ứng

Theo Điều 1 Nghị định 292/2026/NĐ-CP, Nghị định áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, thương nhân tham gia hoạt động ngoại thương và tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài có liên quan. Điều 5 khoản 1 Nghị định 292/2026/NĐ-CP xác định mọi thương nhân nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục tại Phụ lục I đều phải tuân thủ, không phân biệt loại hình doanh nghiệp hay hình thức sở hữu.

Điều 5 khoản 2 Nghị định 292/2026/NĐ-CP quy định thêm rằng hàng hóa cấm nhập khẩu là hàng hóa có mã HS và mô tả chi tiết do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ công bố dựa trên Phụ lục I. Nói cách khác, doanh nghiệp không thể chỉ dựa vào mô tả chung trong Nghị định mà phải theo dõi văn bản công bố mã HS cụ thể của từng Bộ để thực hiện việc rà soát một cách chính xác, tránh áp mã sai dẫn đến thông quan nhầm hàng cấm.

Khoản 1 Điều 10 Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 là căn cứ gốc cho quyền của Chính phủ ban hành danh mục hàng cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; Nghị định 292/2026/NĐ-CP là văn bản cụ thể hóa quyền này ở cấp Chính phủ.

>>>Xem thêm: Cấp Giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ (CNM)

Cơ quan quản lý chuyên ngành đối với từng nhóm hàng cấm nhập khẩu

Điều 5 khoản 2 Nghị định 292/2026/NĐ-CP giao Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ công bố chi tiết hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu kèm mã HS thuộc lĩnh vực mình quản lý, trừ trường hợp pháp luật hiện hành đã quy định chi tiết mã HS.

Theo Mục II Phụ lục I Nghị định 292/2026/NĐ-CP, các cơ quan quản lý chuyên ngành gồm: Bộ Quốc phòng (vũ khí, quân sự); Bộ Công an (pháo, thiết bị gây nhiễu); Bộ Công Thương (hóa chất nguy hiểm, kim cương thô, thuốc lá điện tử, hàng tiêu dùng đã qua sử dụng); Bộ Y tế (thiết bị y tế, thuốc); Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (sản phẩm văn hóa, xuất bản phẩm). Ngoài ra còn có Bộ Khoa học và Công nghệ (sản phẩm công nghệ số, thiết bị vô tuyến điện, chất thải phóng xạ); Bộ Xây dựng (phương tiện tay lái nghịch, vật tư đã qua sử dụng); Bộ Nông nghiệp và Môi trường (hóa chất Rotterdam, thuốc bảo vệ thực vật, mẫu vật CITES, chất ODS) và Bộ Nội vụ (hàng hóa sản xuất bằng cưỡng bức lao động).

Doanh nghiệp cần xác định đúng đầu mối quản lý trước khi liên hệ xin ý kiến hoặc xin cấp phép ngoại lệ, vì mỗi Bộ chỉ trả lời trong phạm vi nhóm hàng mình phụ trách theo Mục II Phụ lục I Nghị định 292/2026/NĐ-CP.

Quy trình 4 bước rà soát chuỗi cung ứng để tránh hàng cấm nhập khẩu

Để rà soát chuỗi cung ứng hàng cấm nhập khẩu một cách có hệ thống, doanh nghiệp nên triển khai tuần tự bốn bước dưới đây, từ đối chiếu mã HS đến xin cấp phép ngoại lệ khi đủ điều kiện.

Bước 1 — Rà soát mã HS và đối chiếu Phụ lục I

Doanh nghiệp lập danh sách toàn bộ mã HS hàng hóa dự kiến nhập khẩu, đối chiếu với Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu tại Mục II Phụ lục I Nghị định 292/2026/NĐ-CP và văn bản công bố mã HS chi tiết của Bộ quản lý chuyên ngành theo Điều 5 khoản 2 Nghị định 292/2026/NĐ-CP. Bước này cần thực hiện trước khi đàm phán hợp đồng để tránh phát sinh chi phí khi hàng đã về đến cảng.

Bước 2 — Xác minh nguồn gốc, điều kiện sản xuất tại nhà cung cấp (đặc biệt với rủi ro lao động cưỡng bức)

Với nhóm hàng có nguy cơ liên quan STT 23 Mục II Phụ lục I Nghị định 292/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp cần yêu cầu nhà cung cấp cung cấp hồ sơ chứng minh điều kiện lao động, quy trình tuyển dụng và nguồn gốc nguyên liệu đầu vào. Đây là bước phân biệt rõ giữa quy trình rà soát theo quy định mới với thông lệ kiểm tra xuất xứ thông thường trước đây.

Bước 3 — Lập và lưu trữ hồ sơ chứng minh xuất xứ, tuân thủ

Điều 5 khoản 4 Nghị định 292/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ đề nghị cho phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cấm gồm đơn đề nghị, tài liệu thuyết minh kế hoạch sử dụng, quy trình quản lý và phương án xử lý hàng hóa sau sử dụng. Dù chưa đến giai đoạn xin phép, doanh nghiệp nên chủ động lưu trữ các tài liệu tương ứng trong suốt quá trình rà soát để làm căn cứ giải trình khi cơ quan hải quan kiểm tra.

Bước 4 — Xin cấp phép nhập khẩu ngoại lệ khi hàng hóa thuộc trường hợp được phép

Trường hợp hàng hóa thuộc Danh mục cấm nhưng có nhu cầu nhập khẩu hợp pháp, Điều 5 khoản 3 Nghị định 292/2026/NĐ-CP dẫn chiếu khoản 2 Điều 10 Luật Quản lý ngoại thương 2017 và khoản 1 Điều 28 Nghị định 146/2025/NĐ-CP về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại để xác định thẩm quyền cho phép. Điều 5 khoản 5 Nghị định 292/2026/NĐ-CP quy định thời hạn cấp phép: 5 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Hàng hóa được cấp phép chỉ được lưu giữ, sử dụng tại Việt Nam tối đa 2 năm theo Điều 5 khoản 6 Nghị định 292/2026/NĐ-CP.

>>>Xem thêm: Lỗi thường gặp khi xin Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất

Quy trình 4 bước rà soát chuỗi cung ứng để tránh hàng cấm nhập khẩu.
Quy trình gồm rà soát mã HS, xác minh nhà cung cấp, lưu hồ sơ và xin cấp phép ngoại lệ khi đủ điều kiện.

Phân loại rủi ro theo nhóm hàng hóa để ưu tiên rà soát chuỗi cung ứng

Doanh nghiệp có nhiều dòng hàng nhập khẩu nên ưu tiên nguồn lực rà soát theo mức độ rủi ro dưới đây, tổng hợp từ Mục II Phụ lục I Nghị định 292/2026/NĐ-CP.

Nhóm hàng STT tại Mục II Phụ lục I Mức độ rủi ro nếu bỏ sót Cơ quan quản lý
Hàng hóa liên quan cưỡng bức lao động 23 Rất cao — khó phát hiện qua chứng từ, ảnh hưởng uy tín xuất khẩu Bộ Nội vụ
Thiết bị y tế, thuốc đã qua sử dụng hoặc cấm 7, 8 Cao — liên quan sức khỏe cộng đồng Bộ Y tế
Phương tiện tay lái nghịch, xe đã qua sử dụng 15, 16 Cao — giá trị lô hàng lớn, dễ bị tịch thu Bộ Xây dựng
Hàng tiêu dùng đã qua sử dụng 6 Trung bình — phổ biến trong nhập khẩu nhỏ lẻ Bộ Công Thương
Vũ khí, vật liệu nổ, quốc phòng an ninh 1, 2 Rất cao nhưng ít gặp trong thương mại thông thường Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
Sản phẩm công nghệ số, thiết bị vô tuyến đã qua sử dụng 11, 13 Trung bình — dễ nhầm với hàng mới Bộ Khoa học và Công nghệ

Rủi ro pháp lý nếu chuỗi cung ứng lọt hàng hóa cấm nhập khẩu

Nếu doanh nghiệp không rà soát chuỗi cung ứng hàng cấm nhập khẩu đầy đủ và để lọt hàng hóa cấm vào lô hàng nhập khẩu, khoản 1 Điều 16 Nghị định 169/2026/NĐ-CP quy định mức phạt tiền căn cứ theo giá trị tang vật vi phạm, tối đa 100 triệu đồng đối với tổ chức. Ngoài phạt tiền, khoản 5 Điều 16 Nghị định 169/2026/NĐ-CP quy định hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu tang vật vi phạm hành chính, trừ trường hợp tang vật phải áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả riêng.

Ngoài chế tài hành chính, doanh nghiệp còn đối diện rủi ro thực tiễn: lô hàng bị giữ tại cảng phát sinh chi phí lưu kho, đối tác quốc tế có thể chấm dứt hợp đồng nếu phát hiện chuỗi cung ứng liên quan lao động cưỡng bức, và uy tín doanh nghiệp trên thị trường xuất khẩu có thể bị ảnh hưởng lâu dài. Đây là lý do doanh nghiệp nên chủ động thực hiện việc rà soát, không chờ đến khi hải quan phát hiện.

Rủi ro pháp lý khi chuỗi cung ứng để lọt hàng hóa cấm nhập khẩu.
Hàng cấm lọt vào lô nhập khẩu có thể dẫn đến xử phạt, tịch thu tang vật và ảnh hưởng hoạt động kinh doanh.

Dịch vụ tư vấn rà soát chuỗi cung ứng và tuân thủ xuất nhập khẩu của Tư vấn Long Phan

Trước khi ký hợp đồng nhập khẩu hoặc mở rộng nhà cung cấp mới, doanh nghiệp nên cân nhắc nhờ tư vấn nếu chưa có bộ phận pháp chế chuyên trách về ngoại thương, hoặc khi nhà cung cấp thuộc quốc gia có rủi ro cao về lao động cưỡng bức. Tư vấn Long Phan hỗ trợ doanh nghiệp các công việc cụ thể sau:

  • Tư vấn pháp luật về xuất nhập khẩu, ngoại thương và điều kiện kinh doanh hàng hóa;
  • Rà soát danh mục hàng hóa dự kiến nhập khẩu, đối chiếu hàng cấm, hàng hạn chế và hàng hóa có điều kiện;
  • Tư vấn mã HS, mô tả hàng hóa và cơ quan quản lý chuyên ngành đối với từng nhóm hàng;
  • Rà soát nguồn gốc, xuất xứ và hồ sơ chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa;
  • Tư vấn thẩm định pháp lý nhà cung cấp, đối tác và chuỗi cung ứng trước khi ký hợp đồng;
  • Xây dựng bộ tiêu chí, hồ sơ và quy trình supplier due diligence để kiểm soát rủi ro từ nhà cung cấp;
  • Tư vấn yêu cầu tuân thủ liên quan đến điều kiện sản xuất, nguồn nguyên liệu và lao động trong chuỗi cung ứng;
  • Rà soát hợp đồng mua bán quốc tế, điều khoản về nguồn gốc hàng hóa, trách nhiệm của nhà cung cấp và phân bổ rủi ro;
  • Tư vấn hồ sơ, quy trình quản lý và lưu trữ chứng cứ chứng minh việc tuân thủ pháp luật về xuất nhập khẩu;
  • Tư vấn thủ tục xin ý kiến hoặc xin cấp phép nhập khẩu ngoại lệ đối với hàng hóa thuộc trường hợp được phép;
  • Soạn thảo, rà soát đơn đề nghị, tài liệu thuyết minh kế hoạch sử dụng và hồ sơ xin cấp phép;
  • Đại diện theo ủy quyền làm việc với cơ quan quản lý chuyên ngành, cơ quan hải quan và các cơ quan có thẩm quyền;
  • Hỗ trợ giải trình, bổ sung hồ sơ và xử lý vướng mắc trong quá trình thực hiện thủ tục;
  • Tư vấn xử lý rủi ro khi hàng hóa bị giữ, kiểm tra hoặc xác định có dấu hiệu thuộc danh mục hàng cấm;

Quý khách có thể gửi hồ sơ vụ việc qua email info@longphanpmt.com hoặc Zalo 0906.735.386 để được đánh giá sơ bộ.

Câu hỏi thường gặp về rà soát chuỗi cung ứng tránh hàng cấm nhập khẩu

Việc rà soát chuỗi cung ứng giúp doanh nghiệp nhận diện sớm hàng hóa thuộc diện cấm nhập khẩu, kiểm tra mã HS, nguồn gốc và điều kiện sản xuất trước khi ký kết hoặc thực hiện hợp đồng ngoại thương, các điều khoản trong hợp đồng ngoại thương. Dưới đây là một số vấn đề doanh nghiệp cần lưu ý khi áp dụng Nghị định 292/2026/NĐ-CP.

1. Rà soát chuỗi cung ứng hàng cấm nhập khẩu có bắt buộc với mọi loại hình doanh nghiệp không?

Có. Theo Điều 1 khoản 3 và Điều 5 khoản 1 Nghị định 292/2026/NĐ-CP, quy định áp dụng cho mọi thương nhân tham gia hoạt động ngoại thương, không phân biệt loại hình doanh nghiệp hay tỷ lệ vốn đầu tư nước ngoài.

2. Doanh nghiệp tra cứu mã HS chi tiết của hàng cấm nhập khẩu ở đâu?

Điều 5 khoản 2 Nghị định 292/2026/NĐ-CP giao Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ công bố mã HS chi tiết theo từng nhóm hàng tại Mục II Phụ lục I. Doanh nghiệp cần theo dõi văn bản công bố của Bộ quản lý chuyên ngành tương ứng, không tự suy diễn mã HS.

3. Hàng hóa sản xuất bằng lao động cưỡng bức được xác định dựa trên căn cứ nào?

STT 23 Mục II Phụ lục I Nghị định 292/2026/NĐ-CP quy định cấm nhập khẩu sản phẩm được khai thác, sản xuất hoặc chế tạo toàn bộ hoặc một phần bởi hành vi cưỡng bức lao động, phù hợp với điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nội vụ.

4. Nếu vô tình nhập khẩu hàng hóa thuộc danh mục cấm thì bị xử phạt như thế nào?

Khoản 1 Điều 16 Nghị định 169/2026/NĐ-CP quy định phạt tiền theo giá trị tang vật, tối đa 100 triệu đồng đối với tổ chức; khoản 5 Điều 16 Nghị định 169/2026/NĐ-CP bổ sung hình thức tịch thu tang vật vi phạm.

5. Doanh nghiệp có thể xin nhập khẩu hàng hóa thuộc danh mục cấm trong trường hợp nào?

Điều 5 khoản 3, khoản 4, khoản 5 Nghị định 292/2026/NĐ-CP cho phép xin cấp phép ngoại lệ theo khoản 2 Điều 10 Luật Quản lý ngoại thương 2017 và khoản 1 Điều 28 Nghị định 146/2025/NĐ-CP, với hồ sơ gồm đơn đề nghị và tài liệu thuyết minh kế hoạch sử dụng, thời hạn giải quyết 5 ngày làm việc.

6. Việc này khác gì so với kiểm tra xuất xứ hàng hóa thông thường?

Có sự khác biệt. Kiểm tra xuất xứ thông thường tập trung vào chứng từ C/O, còn quy trình rà soát theo STT 23 Mục II Phụ lục I Nghị định 292/2026/NĐ-CP đòi hỏi xác minh điều kiện lao động và quy trình sản xuất tận gốc nhà cung cấp.

7. Nghị định 292/2026/NĐ-CP đã thay thế văn bản nào và có hiệu lực từ khi nào?

Điều 65 Nghị định 292/2026/NĐ-CP quy định Nghị định có hiệu lực từ ngày 05/9/2026 và thay thế toàn bộ Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương.

Kết luận

Rà soát chuỗi cung ứng hàng cấm nhập khẩu theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP không còn là công việc mang tính hình thức mà đòi hỏi doanh nghiệp truy vết tận gốc nhà cung cấp, đặc biệt với nhóm hàng liên quan cưỡng bức lao động mới được bổ sung. Thực hiện đúng quy trình 4 bước và lưu trữ đầy đủ hồ sơ tuân thủ giúp doanh nghiệp tránh mức phạt lên đến 100 triệu đồng cùng nguy cơ bị tịch thu tang vật theo Nghị định 169/2026/NĐ-CP. Nếu cần hỗ trợ rà soát cho lô hàng hoặc nhà cung cấp cụ thể, Tư vấn Long Phan sẵn sàng đồng hành cùng doanh nghiệp qua hotline 1900636389. 

📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Luật Quản lý ngoại thương 2017.
  • Nghị định 292/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương.
  • Nghị định 169/2026/NĐ-CP quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.
  • Nghị định 146/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
  • Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Tư vấn Long Phan qua Hotline 1900.63.63.89 để được cập nhật thông tin tư vấn mới nhất.
Mục Lục Bài Viết
LIÊN HỆ TƯ VẤN
Gọi tư vấn ngay!
1900.63.63.89

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *