Cập nhật danh mục cấm xuất nhập khẩu theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP

Mục Lục Bài Viết

Tư vấn Long Phan cập nhật pháp luật về danh mục cấm xuất nhập khẩu theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP. Đây là văn bản thay thế Nghị định 69/2018/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 05/9/2026. Nghị định quy định 10 nhóm hàng hóa cấm xuất khẩu và 23 nhóm hàng hóa cấm nhập khẩu. Nghị định cũng quy định cơ chế xin phép cho một số trường hợp đặc biệt. Doanh nghiệp cần đối chiếu đúng danh mục này trước khi khai báo hải quan. Khai sai có thể bị phạt tiền, tịch thu tang vật, thậm chí buộc tiêu hủy hàng hóa.

Danh mục cấm xuất nhập khẩu theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP gồm nhóm cấm xuất khẩu, nhập khẩu và ngoại lệ.
Nghị định 292/2026/NĐ-CP quy định riêng danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu và một số trường hợp được xin phép.

Lưu ý quan trọng:

  • Danh mục này áp dụng từ ngày 05/9/2026, thay thế toàn bộ Phụ lục I của Nghị định 69/2018/NĐ-CP.
  • Nghị định bổ sung 4 nhóm hàng mới: thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng; hàng hóa liên quan cưỡng bức lao động; chất thải phóng xạ; sản phẩm ảnh hưởng tầng ô-dôn.
  • Một số trường hợp đặc biệt vẫn được xin cấp phép. Thủ tục thực hiện theo khoản 3, 4, 5 Điều 5 Nghị định 292/2026/NĐ-CP.
  • Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cấm không phép có thể bị phạt đến 100 triệu đồng đối với tổ chức. Doanh nghiệp còn bị tịch thu và buộc tiêu hủy tang vật.

Nghị định 292/2026/NĐ-CP là gì và áp dụng từ khi nào?

Nghị định 292/2026/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 22/7/2026. Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Quản lý ngoại thương 2017. Văn bản này thay thế Nghị định 69/2018/NĐ-CP. Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 05/9/2026.

Nội dung trọng tâm của Nghị định là Phụ lục I. Đây là Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu. Theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 292/2026/NĐ-CP, hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu thực hiện theo Danh mục này và văn bản pháp luật chuyên ngành. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm công bố chi tiết mã HS cho từng nhóm hàng. Trách nhiệm này quy định tại khoản 2 Điều 5.

Phạm vi và đối tượng áp dụng danh mục cấm xuất nhập khẩu theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP

Phụ lục I Nghị định 292/2026/NĐ-CP tách riêng hai danh mục. Mục I liệt kê hàng hóa cấm xuất khẩu. Mục II liệt kê hàng hóa cấm nhập khẩu. Mỗi nhóm hàng được giao cho một Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành. Đây là căn cứ để xác định cơ quan cấp phép nhập khẩu có thẩm quyền khi doanh nghiệp cần xin phép.

Danh mục 10 nhóm hàng hóa cấm xuất khẩu và Bộ quản lý chuyên ngành

Mục I Phụ lục I quy định 10 nhóm hàng cấm xuất khẩu. Đáng chú ý gồm: vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ, trang thiết bị kỹ thuật quân sự (Bộ Quốc phòng); sản phẩm mật mã bảo vệ bí mật nhà nước (Ban Cơ yếu Chính phủ). Nhóm tiếp theo gồm di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia và sản phẩm văn hóa cấm lưu hành (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).

Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý gỗ tròn, gỗ xẻ từ rừng tự nhiên trong nước, mẫu vật CITES Nhóm I và mẫu vật tê giác, voi châu Phi. Bộ Công Thương quản lý kim cương thô cấm xuất khẩu theo Quy chế Kimberley và thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng.

Danh mục 23 nhóm hàng hóa cấm nhập khẩu và Bộ quản lý chuyên ngành

Mục II Phụ lục I mở rộng danh mục cấm nhập khẩu lên 23 nhóm hàng. Nổi bật gồm hàng tiêu dùng, phương tiện đã qua sử dụng thuộc 5 nhóm nhỏ: dệt may, điện tử điện lạnh, nội thất, hàng gia dụng, xe đạp – mô tô – xe gắn máy. Bộ Y tế quản lý thiết bị y tế đã qua sử dụng và thuốc, nguyên liệu thuốc cấm nhập khẩu.

Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý chất thải phóng xạ và sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng. Bộ Xây dựng quản lý ô tô tay lái nghịch và vật tư, phương tiện đã qua sử dụng quá 5 năm. Bộ Nội vụ quản lý hàng hóa sản xuất bằng cưỡng bức lao động.

Điểm mới đáng chú ý so với Nghị định 69/2018/NĐ-CP

So với Nghị định 69/2018/NĐ-CP, danh mục này bổ sung 4 nhóm hàng hoàn toàn mới. Đó là thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng; hàng hóa sản xuất bằng cưỡng bức lao động; chất thải phóng xạ; và các chất, thiết bị liên quan cam kết bảo vệ tầng ô-dôn. Quy định về cưỡng bức lao động nhằm thực thi điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Quy định này cũng siết chặt kiểm soát chuỗi cung ứng nhập khẩu.

>>>Xem thêm: Lỗi thường gặp khi xin Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất

Bốn nhóm hàng mới được bổ sung vào danh mục cấm xuất nhập khẩu theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP.
Danh mục mới bổ sung bốn nhóm hàng liên quan thuốc lá mới, cưỡng bức lao động, chất thải phóng xạ và tầng ô-dôn.

Trường hợp ngoại lệ: khi nào doanh nghiệp được xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc danh mục cấm?

Không phải mọi hàng hóa thuộc danh mục cấm đều bị chặn tuyệt đối. Theo khoản 3 Điều 5 Nghị định 292/2026/NĐ-CP, việc cho phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cấm căn cứ khoản 2 Điều 10 Luật Quản lý ngoại thương 2017. Căn cứ thứ hai là khoản 1 Điều 28 Nghị định 146/2025/NĐ-CP về phân quyền, phân cấp lĩnh vực công nghiệp và thương mại. Đây là cơ chế ngoại lệ có kiểm soát, không áp dụng đại trà.

Cơ quan có thẩm quyền cấp phép theo từng nhóm hàng

Thẩm quyền cấp phép được xác định theo Phụ lục I Nghị định 292/2026/NĐ-CP. Mỗi nhóm hàng có cột riêng ghi rõ Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý. Ví dụ, hồ sơ liên quan vũ khí, vật liệu nổ do Bộ Quốc phòng phụ trách. Hồ sơ liên quan hóa chất nguy hiểm, kim cương thô do Bộ Công Thương phụ trách. Hồ sơ liên quan chất thải phóng xạ do Bộ Khoa học và Công nghệ phụ trách. Doanh nghiệp cần xác định đúng Bộ quản lý chuyên ngành trước khi nộp hồ sơ, tránh nộp sai đầu mối.

Trường hợp Bộ, cơ quan ngang Bộ ban hành quy định chi tiết việc cấp phép

Đoạn cuối khoản 3 Điều 5 quy định thêm một điểm quan trọng. Khi cần thiết, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ được ban hành văn bản quy định chi tiết việc cấp phép cho nhóm hàng thuộc thẩm quyền của mình. Doanh nghiệp cần theo dõi thêm văn bản hướng dẫn riêng của từng Bộ. Không nên chỉ áp dụng khoản 4, khoản 5 Điều 5 một cách chung chung.

Hồ sơ và quy trình xin cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cấm

Khoản 4 và khoản 5 Điều 5 Nghị định 292/2026/NĐ-CP quy định cụ thể hồ sơ và trình tự cấp phép. Đây là phần doanh nghiệp cần chuẩn bị kỹ nhất. Hồ sơ thiếu tài liệu là nguyên nhân phổ biến khiến thủ tục bị kéo dài.

Thành phần hồ sơ đề nghị cấp phép

Theo khoản 4 Điều 5, hồ sơ gồm 4 loại tài liệu như sau:

  • Thứ nhất là đơn đề nghị xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cấm theo Mẫu số 01 Phụ lục VII, 01 bản chính.
  • Thứ hai là tài liệu thuyết minh kế hoạch sử dụng, quy trình quản lý hàng hóa và phương án xử lý sau khi sử dụng, 01 bản chính.
  • Thứ ba là báo cáo tình hình thực hiện giấy phép đã cấp trước đó, nếu có.
  • Thứ tư là các tài liệu khác do Bộ quản lý chuyên ngành yêu cầu, nếu có.

Trình tự, thời hạn giải quyết hồ sơ

Theo khoản 5 Điều 5, thương nhân gửi hồ sơ đến cơ quan cấp phép. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan cấp phép thông báo trong 03 ngày làm việc. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan cấp phép có 05 ngày làm việc để cấp Giấy phép. Trường hợp từ chối, cơ quan cấp phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

Thời hạn lưu giữ, sử dụng hàng hóa và nghĩa vụ báo cáo hàng năm

Theo khoản 6 Điều 5, thời hạn lưu giữ hàng hóa cấm nhập khẩu được cấp phép không quá 02 năm. Thời hạn này theo đăng ký của thương nhân với cơ quan cấp phép. Theo khoản 7 Điều 5, thương nhân được cấp phép phải gửi báo cáo hàng năm. Báo cáo theo Mẫu BC01 Phụ lục VII, nộp chậm nhất ngày 31 tháng 12. Nội dung báo cáo nêu rõ tình hình xuất khẩu, nhập khẩu, sử dụng và xử lý hàng hóa sau sử dụng.

Lỗi thường gặp khiến hồ sơ bị chậm hoặc trả lại

Ba lỗi phổ biến nhất khi xin cấp phép gồm: thiếu tài liệu thuyết minh kế hoạch sử dụng theo điểm b khoản 4 Điều 5; nộp đơn sai mẫu do Bộ quản lý chuyên ngành đã ban hành mẫu riêng; và không nộp báo cáo tình hình giấy phép xuất nhập khẩu hàng hóa đã cấp trước đó dù đã từng được cấp phép. Doanh nghiệp nên rà soát đủ 4 loại tài liệu tại khoản 4 Điều 5 trước khi nộp. Việc này giúp tránh bị yêu cầu bổ sung nhiều lần.

Quý doanh nghiệp chưa chắc chắn hàng hóa của mình có thuộc danh mục cấm xuất nhập khẩu theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP hay không? Hãy cung cấp tên hàng hóa, mã HS dự kiến và mục đích xuất khẩu, nhập khẩu. Tư vấn Long Phan sẽ rà soát cụ thể trước khi Quý khách khai hải quan.

Hồ sơ xin cấp phép xuất nhập khẩu hàng hóa cấm gồm đơn, thuyết minh, báo cáo và tài liệu liên quan.
Hồ sơ đề nghị cấp phép gồm bốn nhóm tài liệu doanh nghiệp cần rà soát đầy đủ trước khi nộp.

Doanh nghiệp nên xử lý thế nào khi hàng hóa xuất nhập khẩu rơi vào danh mục cấm?

Khi rà soát danh mục cấm xuất nhập khẩu theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP, cách xử lý phù hợp phụ thuộc vào từng tình huống cụ thể. Bảng dưới đây tổng hợp theo Điều 5 và Phụ lục I Nghị định.

Tình huống Hướng xử lý
Hàng thuộc diện cấm tuyệt đối, không có cơ chế xin phép (ví dụ: vũ khí, ma túy, mẫu vật CITES vì mục đích thương mại) Dừng giao dịch, không được xuất khẩu, nhập khẩu dưới bất kỳ hình thức nào
Hàng có thể xin phép theo khoản 3, 4, 5 Điều 5 (ví dụ: hàng phục vụ nghiên cứu khoa học, y tế đặc thù) Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo khoản 4 Điều 5, nộp đúng cơ quan quản lý chuyên ngành
Hàng nghi ngờ trùng mã HS với Danh mục cấm Đối chiếu công bố chi tiết mã HS của Bộ chuyên ngành trước khi khai báo hải quan

Rủi ro và mức xử phạt khi vi phạm quy định cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu

Vi phạm danh mục này không chỉ khiến hàng hóa bị giữ tại cảng. Hành vi vi phạm còn bị xử lý theo Nghị định 169/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, thay thế Nghị định 128/2020/NĐ-CP. Mức phạt được tính theo trị giá tang vật vi phạm, không cố định một con số.

Mức phạt tiền theo giá trị tang vật vi phạm

Theo khoản 1 Điều 16 Nghị định 169/2026/NĐ-CP, hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cấm bị phạt theo khung dưới đây. Mức phạt áp dụng cho tổ chức vi phạm:

Trị giá tang vật vi phạm Mức phạt tiền (tổ chức)
Dưới 20 triệu đồng 10 – 20 triệu đồng
Từ 20 đến dưới 50 triệu đồng 20 – 30 triệu đồng
Từ 50 đến dưới 70 triệu đồng 30 – 50 triệu đồng
Từ 70 đến dưới 100 triệu đồng 50 – 70 triệu đồng
Từ 100 triệu đồng trở lên, chưa đến mức truy cứu hình sự 70 – 100 triệu đồng

Nếu cá nhân thực hiện cùng hành vi vi phạm, mức phạt bằng 1/2 mức phạt tổ chức. Quy định này căn cứ điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định 169/2026/NĐ-CP.

Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả

Theo khoản 5 Điều 16, ngoài phạt tiền, tổ chức, cá nhân vi phạm còn bị tịch thu tang vật. Trường hợp ngoại lệ là tang vật phải áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo điểm a, điểm b khoản 6 Điều này. Khoản 6 Điều 16 quy định hai biện pháp khắc phục hậu quả. Một là buộc tiêu hủy tang vật gây hại sức khỏe, vật nuôi, cây trồng, môi trường, hoặc là văn hóa phẩm độc hại, sản phẩm cấm lưu hành. Hai là buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật đã tiêu thụ, tẩu tán hoặc tiêu hủy trái quy định.

Các trường hợp xử phạt theo quy định riêng

Điều 16 Nghị định 169/2026/NĐ-CP dẫn chiếu hai trường hợp không áp dụng khung phạt tại khoản 1.

  • Thứ nhất, hành vi mang trái phép ma túy, vũ khí, pháo thuộc danh mục cấm bị xử phạt theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP về an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
  • Thứ hai, hành vi vận chuyển ngà voi, sừng tê giác thuộc loại cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu bị xử phạt riêng.

Hành vi này bị xử phạt về tội “vận chuyển lâm sản trái pháp luật” theo Điều 25 Nghị định 146/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lâm nghiệp. Lưu ý, Nghị định 146/2026/NĐ-CP (lâm nghiệp) khác hoàn toàn với Nghị định 146/2025/NĐ-CP (phân quyền công nghiệp – thương mại) nêu ở phần ngoại lệ phía trên. Hai văn bản trùng số hiệu nhưng khác năm ban hành và khác lĩnh vực điều chỉnh.

>>>Xem thêm: Thủ tục khai bổ sung hồ sơ hải quan hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

Dịch vụ tư vấn và ủy quyền thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu và tuân thủ ngoại thương

Khi hàng hóa nghi ngờ thuộc danh mục cấm xuất nhập khẩu theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP, xử lý sai đầu mối có thể khiến lô hàng bị giữ tại cảng. Chi phí lưu kho phát sinh theo từng ngày chậm trễ. Tư vấn Long Phan hỗ trợ doanh nghiệp các công việc sau:

  • Tư vấn pháp luật về xuất nhập khẩu, quản lý ngoại thương và chính sách quản lý hàng hóa;
  • Rà soát danh mục hàng hóa để xác định hàng hóa thuộc diện cấm, hạn chế, có điều kiện hoặc phải xin giấy phép trước khi xuất khẩu, nhập khẩu;
  • Tư vấn xác định mã HS, chính sách quản lý và cơ quan quản lý chuyên ngành đối với từng mặt hàng;
  • Tư vấn điều kiện và thủ tục xin phép đối với hàng hóa thuộc danh mục cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu trong các trường hợp pháp luật cho phép;
  • Rà soát hồ sơ pháp lý, tài liệu kỹ thuật và điều kiện áp dụng đối với từng nhóm hàng hóa;
  • Soạn thảo đơn đề nghị, tài liệu thuyết minh và các hồ sơ phục vụ thủ tục cấp giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất;
  • Tư vấn thủ tục kiểm tra chuyên ngành, kiểm dịch, kiểm tra chất lượng và các yêu cầu pháp lý trước khi thông quan;
  • Rà soát hợp đồng ngoại thương, chứng từ thương mại và điều khoản về nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa;
  • Tư vấn nghĩa vụ báo cáo, quản lý và sử dụng hàng hóa thuộc trường hợp được cấp phép đặc biệt;
  • Hỗ trợ doanh nghiệp giải trình, bổ sung hồ sơ và xử lý các yêu cầu của cơ quan quản lý chuyên ngành;
  • Nhận ủy quyền làm việc với Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan hải quan và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Tư vấn phương án xử lý khi hàng hóa bị giữ, từ chối thông quan hoặc có dấu hiệu vi phạm quy định về xuất nhập khẩu;
  • Tư vấn xử lý vi phạm hành chính, biện pháp khắc phục hậu quả và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp;
  • Rà soát quy trình tuân thủ trong hoạt động xuất nhập khẩu nhằm hạn chế rủi ro pháp lý và gián đoạn hoạt động kinh doanh.

Quý khách có thể gửi hồ sơ vụ việc qua email info@longphanpmt.com hoặc Zalo 0906.735.386 để được đánh giá sơ bộ.

Câu hỏi thường gặp về danh mục cấm xuất nhập khẩu theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP

Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp giúp doanh nghiệp nhanh chóng xác định phạm vi áp dụng, trường hợp được cấp phép ngoại lệ, thành phần hồ sơ và thời hạn xử lý đối với hàng hóa thuộc danh mục cấm xuất khẩu, nhập khẩu theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP.

1. Nghị định 292/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày nào?

Nghị định 292/2026/NĐ-CP ban hành ngày 22/7/2026 và có hiệu lực thi hành từ ngày 05/9/2026, thay thế toàn bộ Nghị định 69/2018/NĐ-CP.

2. Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu gồm bao nhiêu nhóm hàng?

Theo Phụ lục I Nghị định 292/2026/NĐ-CP, Mục I quy định 10 nhóm hàng hóa cấm xuất khẩu và Mục II quy định 23 nhóm hàng hóa cấm nhập khẩu. Mỗi nhóm hàng được phân công cho một Bộ quản lý chuyên ngành.

3. Doanh nghiệp có được xin phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc danh mục cấm không?

Có. Trong trường hợp đặc biệt, doanh nghiệp có thể xin cấp phép theo khoản 3 Điều 5 Nghị định 292/2026/NĐ-CP, khoản 2 Điều 10 Luật Quản lý ngoại thương 2017 và khoản 1 Điều 28 Nghị định 146/2025/NĐ-CP nếu đáp ứng điều kiện của Bộ quản lý chuyên ngành.

4. Hồ sơ xin cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cấm gồm những gì?

Theo khoản 4 Điều 5 Nghị định 292/2026/NĐ-CP, hồ sơ gồm đơn đề nghị theo Mẫu số 01 Phụ lục VII, tài liệu thuyết minh kế hoạch sử dụng và xử lý hàng hóa, báo cáo tình hình giấy phép đã cấp trước đó (nếu có) và tài liệu khác theo yêu cầu của Bộ quản lý chuyên ngành.

5. Thời gian giải quyết hồ sơ cấp phép hàng hóa cấm là bao lâu?

Theo khoản 5 Điều 5 Nghị định 292/2026/NĐ-CP, cơ quan cấp phép có 03 ngày làm việc để thông báo yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ. Khi hồ sơ hợp lệ, thời hạn cấp Giấy phép hoặc trả lời từ chối là 05 ngày làm việc.

6. Hàng hóa cấm nhập khẩu được cấp phép có thời hạn lưu giữ tối đa bao lâu tại Việt Nam?

Theo khoản 6 Điều 5 Nghị định 292/2026/NĐ-CP, thời hạn lưu giữ hàng hóa cấm nhập khẩu được cấp phép không quá 02 năm. Thời hạn cụ thể được xác định theo đăng ký của thương nhân với cơ quan cấp phép.

7. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cấm không có giấy phép bị phạt bao nhiêu?

Theo khoản 1 Điều 16 Nghị định 169/2026/NĐ-CP, tổ chức vi phạm có thể bị phạt từ 10 triệu đồng đến 100 triệu đồng tùy giá trị tang vật. Cá nhân chịu mức phạt bằng 1/2 mức phạt của tổ chức theo điểm a khoản 3 Điều 6. Ngoài phạt tiền, doanh nghiệp có thể bị tịch thu tang vật, buộc tiêu hủy hoặc buộc nộp lại giá trị tang vật.

Kết luận

Danh mục cấm xuất nhập khẩu theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP thay đổi đáng kể so với Nghị định 69/2018/NĐ-CP. Đáng chú ý là các nhóm hàng mới: thuốc lá điện tử, hàng hóa liên quan cưỡng bức lao động và chất thải phóng xạ. Doanh nghiệp cũng cần xác định hàng hóa thuộc diện cấm tuyệt đối hay thuộc diện được xin phép. Hồ sơ xin phép phải chuẩn bị đúng khoản 4 Điều 5, để tránh bị xử phạt theo Nghị định 169/2026/NĐ-CP. Tư vấn Long Phan sẵn sàng rà soát hồ sơ và đại diện làm việc với cơ quan cấp phép. Quý khách vui lòng liên hệ hotline 1900636389 để được hỗ trợ kịp thời.

📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Luật Quản lý ngoại thương 2017.
  • Nghị định 292/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương, có hiệu lực từ ngày 05/09/2026.
  • Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Tư vấn Long Phan qua Hotline 1900.63.63.89 để được cập nhật thông tin tư vấn mới nhất.
Mục Lục Bài Viết
LIÊN HỆ TƯ VẤN
Gọi tư vấn ngay!
1900.63.63.89

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *