Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất

Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh tạm nhập tái xuất đóng vai trò quan trọng trong việc giúp doanh nghiệp bảo đảm tính minh bạch và hợp lệ cho hoạt động xuất nhập khẩu, mở rộng thị trường và hợp tác với đối tác quốc tế. Việc nắm bắt quy định cấp phép cũng giúp doanh nghiệp xử lý hồ sơ nhanh hơn, hạn chế rủi ro phát sinh và tối ưu hiệu quả kinh doanh. Bài viết này sẽ tóm lược các quy định hiện hành và hướng dẫn cụ thể, giúp Quý khách hàng thực hiện thủ tục nhanh chóng, đúng luật và yên tâm trong quá trình kinh doanh.

Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh tạm nhập tái xuất mới nhất
Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh tạm nhập tái xuất mới nhất

Nguyên tắc kinh doanh tạm nhập, tái xuất

Theo quy định tại Điều 13 Nghị định 69/2018/NĐ-CP, thương nhân Việt Nam được quyền kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa không phụ thuộc vào ngành nghề đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, đối với các nhóm hàng hóa đặc thù, thương nhân buộc phải đáp ứng các điều kiện như sau:

Nguyên tắc kinh doanh hàng hóa tạm nhập, tái xuất có điều kiện

Theo quy định tại Điều 22 Nghị định 69/2018/NĐ-CP, thương nhân Việt Nam được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp được thực hiện hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất có điều kiện khi đáp ứng các quy định tại Điều 23 hoặc Điều 24 hoặc Điều 25 Nghị định 69/2018/NĐ-CP và được Bộ Công Thương cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa. Cụ thể:

Đối với doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh thuộc Phụ lục VII phải đáp ứng các điều kiện tại Điều 23 Nghị định 69/2018/NĐ-CP như sau:

  1. Có số tiền ký quỹ là 10 tỷ đồng Việt Nam nộp tại tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp có kho, bãi theo quy định tại Khoản 2 Điều 23 Nghị định 69/2018/NĐ-CP.
  2. Có kho, bãi phục vụ kinh doanh tạm nhập, tái xuất thực phẩm đông lạnh, cụ thể:
  • Kho, bãi có sức chứa tối thiểu là 100 công-ten-nơ lạnh loại 40 feet, diện tích tối thiểu là 1.500 m2. Kho, bãi được ngăn cách với bên ngoài bằng hàng rào cứng, được xây dựng với chiều cao tối thiểu là 2,5 m; có đường dành cho xe chở công-ten-nơ di chuyển ra vào kho, bãi; có cổng ra vào và biển hiệu của doanh nghiệp sử dụng kho, bãi.
  • Kho, bãi có đủ nguồn điện (gồm điện lưới và máy phát điện dự phòng có công suất tương đương) và các thiết bị chuyên dùng kèm theo để vận hành các công-ten-nơ lạnh theo sức chứa của kho, bãi.
  • Kho, bãi phải thuộc sở hữu của doanh nghiệp hoặc do doanh nghiệp ký hợp đồng thuê; phải nằm trong khu vực quy hoạch hệ thống kho, bãi phục vụ kinh doanh tạm nhập, tái xuất thực phẩm đông lạnh hoặc trong khu vực do Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới quy định sau khi thống nhất với Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính và Bộ Công Thương.

Đối với doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định tại Điều 24 Nghị định 69/2018/NĐ-CP thuộc Phụ lục VIII Nghị định 69/2018/NĐ-CP phải có số tiền ký quỹ là 7 tỷ đồng Việt Nam nộp tại tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Đối với doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa đã qua sử dụng theo quy định tại Điều 25 Nghị định 69/2018/NĐ-CP thuộc Phụ lục IX Nghị định 69/2018/NĐ-CP phải có số tiền ký quỹ là 7 tỷ đồng Việt Nam nộp tại tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Đồng thời, căn cứ khoản 2 Điều 22 Nghị định 69/2018/NĐ-CP,  ngoài việc tuân thủ quy định chung về kinh doanh tạm nhập, tái xuất, doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất có điều kiện phải thực hiện các quy định sau:

  • Doanh nghiệp không được ủy thác hoặc nhận ủy thác tạm nhập, tái xuất hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất có điều kiện.
  • Doanh nghiệp không được chuyển loại hình từ kinh doanh tạm nhập, tái xuất sang nhập khẩu để tiêu thụ nội địa đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất có điều kiện.
  • Vận đơn đường biển đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất có điều kiện phải là vận đơn đích danh, không được chuyển nhượng. Bên cạnh đó, trên vận đơn phải ghi số Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất của doanh nghiệp. Đối với hàng hóa đã qua sử dụng thuộc Phụ lục IX Nghị định 69/2018/NĐ-CP, trên vận đơn phải ghi số Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất do Bộ Công Thương cấp.

Nguyên tắc kinh doanh hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu

Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 13 Nghị định 69/2018/NĐ-CP, khoản 7 Điều 31 Nghị định 146/2025/NĐ-CP, hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa chưa được phép lưu hành, sử dụng tại Việt Nam; hàng hóa thuộc diện quản lý bằng biện pháp hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, hạn ngạch thuế quan, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, trừ trường hợp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tự động, thương nhân phải được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất.

>>> Xem thêm: Điều kiện kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất

Căn cứ khoản 7 Điều 31 Nghị định 146/2025/NĐ-CP, đối với hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu quy định tại điểm b khoản 1 Điều 13 Nghị định 69/2018/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép tạm nhập tái xuất là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Bên cạnh đó, theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 13 Nghị định 69/2018/NĐ-CP, đối với hàng hóa thông thường, cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất là cơ quan hải quan.

Hồ sơ cấp giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất

Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Thông tư 12/2018/TT-BCT bị sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 27 Thông tư 38/2025/TT-BCT, thông thường, để thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất, thương nhân chỉ cần chuẩn bị Đơn đề nghị theo Mẫu số 01 Phụ lục IV Thông tư 12/2018/TT-BCT.

Đối với trường hợp kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa thuộc diện cấm, tạm ngừng hoặc quản lý theo hạn ngạch (theo Điểm b Khoản 1 Điều 13 Nghị định 69/2018/NĐ-CP), hồ sơ cấp giấy phép kinh doanh hàng hóa tạm nhập, tái xuất theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 69/2018/NĐ-CP, bao gồm:

  • Văn bản đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất, nêu rõ hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất (tên hàng, mã HS hàng hóa, số lượng, trị giá); cửa khẩu nhập khẩu, xuất khẩu: 1 bản chính, sử dụng Mẫu số 01 Phụ lục IV Thông tư 12/2018/TT-BCT
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân.
  • Hợp đồng nhập khẩu và hợp đồng xuất khẩu do doanh nghiệp ký với khách hàng nước ngoài: Mỗi loại 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân.
  • Báo cáo tình hình thực hiện Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất đã được cấp, nêu rõ số lượng hàng hóa đã tạm nhập, số lượng hàng hóa đã thực xuất: 1 bản chính. Báo cáo này được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 12/2018/TT-BCT bị sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 27 Thông tư 38/2025/TT-BCT.
Hồ sơ cần chuẩn bị để thực hiện thủ tục cấp giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất
Hồ sơ cần chuẩn bị để thực hiện thủ tục cấp giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất

Trình tự thực hiện cấp giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất

Theo quy định tại Điều 20 Nghị định 69/2018/NĐ-CP, thủ tục đề nghị cấp giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất được thực hiện theo trình tự sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Có 2 phương thức: 

Nếu địa phương đã áp dụng thủ tục trực tuyến thì thương nhân tiến hành kê khai và nộp hồ sơ online trên Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-trang-chu.html)

Nếu địa phương chưa áp dụng thủ tục trực tuyến thì thương nhân mang 01 bộ hồ sơ đến nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và nhận giấy biên nhận. 

Bước 2: Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản yêu cầu thương nhân hoàn thiện hồ sơ.

Bước 3: Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy phép cho thương nhân. Trường hợp không cấp Giấy phép, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

>>> Xem thêm: Lỗi thường gặp khi xin Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất

Dịch vụ tư vấn thủ tục cấp giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất tại Tư vấn Long Phan

Tư vấn Long Phan cung cấp dịch vụ hỗ trợ toàn diện trong quá trình xin cấp giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất. Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, chúng tôi mang đến giải pháp tối ưu, đảm bảo tuân thủ pháp luật và tiết kiệm thời gian cho quý khách. Dịch vụ của Tư vấn Long Phan về xin cấp giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất bao gồm:

  • Tư vấn và đánh giá hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất;
  • Tư vấn soạn thảo các mẫu đơn yêu cầu cấp giấy phép;
  • Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất;
  • Theo dõi quá trình xử lý hồ sơ, làm việc trực tiếp với các cơ quan để giải trình về hồ sơ;
  • Tiếp nhận và xử lý các yêu cầu bổ sung (nếu có);
  • Đại diện Quý khách hàng nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Với dịch vụ của Chúng tôi, Quý doanh nghiệp có thể yên tâm về tính chất lượng và hiệu quả trong quá trình xin cấp giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất. Quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn chi tiết và nhận hỗ trợ phù hợp với nhu cầu cụ thể của quý khách.

Dịch vụ tư vấn thủ tục cấp giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất tại Tư vấn Long Phan
Dịch vụ tư vấn thủ tục cấp giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất tại Tư vấn Long Phan

Các câu hỏi thường gặp về thủ tục cấp giấy phép kinh doanh tạm nhập tái xuất

Sau đây, Tư vấn Long Phan xin cung cấp một số câu hỏi phổ biến liên quan đến thủ tục cấp giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất. Xin mời Quý Khách hàng có nhu cầu tham khảo:

Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất được phép lưu lại tại lãnh thổ Việt Nam trong thời gian bao lâu?

Hàng hóa được phép lưu lại tại Việt Nam không quá 60 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tạm nhập. Trong trường hợp cần thiết, thương nhân có thể gia hạn tạm nhập thông qua việc gửi văn bản đề nghị gia hạn gửi Chi cục Hải quan nơi thực hiện thủ tục tạm nhập, mỗi lần không quá 30 ngày và tối đa không quá 02 lần gia hạn cho mỗi lô hàng.

 Căn cứ pháp lý: Khoản 4 Điều 13 Nghị định 69/2018/NĐ-CP.

Thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) có được phép thực hiện hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất không?

Không. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không được thực hiện hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa. Họ chỉ được phép thực hiện tạm nhập, tái xuất để phục vụ mục đích tự sử dụng, bảo hành, bảo dưỡng theo quy định riêng. 

Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 13 Nghị định 69/2018/NĐ-CP.

Yêu cầu bắt buộc đối với vận đơn đường biển của hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất có điều kiện là gì?

Vận đơn đường biển phải là vận đơn đích danh và không được chuyển nhượng (non-transferable). Đồng thời, trên vận đơn bắt buộc phải ghi Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất của doanh nghiệp. Đối với hàng hóa đã qua sử dụng thuộc Phụ lục IX Nghị định 69/2018/NĐ-CP trên vận đơn phải ghi số Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất do Bộ Công Thương cấp.

Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 22 Nghị định 69/2018/NĐ-CP.

Doanh nghiệp có được phép chuyển tiêu thụ nội địa đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất có điều kiện không?

Không. Doanh nghiệp không được phép chuyển loại hình từ kinh doanh tạm nhập, tái xuất sang nhập khẩu để tiêu thụ nội địa đối với các nhóm hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất có điều kiện. 

Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 22 Nghị định 69/2018/NĐ-CP.

Trong quá trình vận chuyển, hàng hóa có được phép chia nhỏ container không?

Không. Hàng hóa không được phép chia nhỏ khi vận chuyển bằng container từ cửa khẩu tạm nhập đến khu vực giám sát hải quan hoặc địa điểm tái xuất. Việc chia nhỏ chỉ được thực hiện khi có yêu cầu vận chuyển đặc thù và phải theo quy định của cơ quan hải quan. 

Căn cứ pháp lý: Khoản 3 Điều 13 Nghị định 69/2018/NĐ-CP.

Kết luận

Việc thực hiện đúng và đầy đủ thủ tục cấp giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất là chìa khóa để doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý và ách tắc hàng hóa tại cửa khẩu. Đặc biệt trong bối cảnh phân cấp thẩm quyền mới, sự chuẩn bị kỹ lưỡng về hồ sơ là vô cùng cần thiết. Quý khách hàng vui lòng liên hệ Tư vấn Long Phan qua hotline 1900636389 để được hỗ trợ pháp lý kịp thời và chuyên nghiệp.

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *