Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng là khâu bắt buộc nhằm xem xét tính hợp pháp, tính khả thi và hiệu quả của dự án trước khi được phê duyệt. Thủ tục này giúp cơ quan có thẩm quyền đánh giá toàn diện về quy mô, giải pháp thiết kế, tổng mức đầu tư và các yếu tố kỹ thuật – kinh tế, làm cơ sở quan trọng để quyết định triển khai dự án xây dựng. Bài viết dưới đây của Tư vấn Long Phan sẽ phân tích chi tiết về thủ tục này theo quy định mới nhất!
Thủ tục thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng mới nhất
Đối tượng nào cần thực hiện thủ tục thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng?
Theo quy định tại Tiểu mục 1 Mục A, Tiểu mục 1 Mục B Phần II Thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hoạt động xây dựng được ban hành kèm theo Quyết định số 864/QĐ-BXD ngày 19 tháng 6 năm 2025, thủ tục thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng được phân thành 02 cấp, bao gồm: Thủ tục cấp Trung ương và thủ tục cấp tỉnh.
Theo đó, đối tượng thực hiện thủ tục thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng cấp tỉnh bao gồm:
Chủ đầu tư hoặc tổ chức/cá nhân được người quyết định đầu tư/cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao chuẩn bị dự án (gọi chung là Người đề nghị thẩm định) thực hiện các dự án quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định 175/2024/NĐ-CP được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ dự án do Thủ tướng Chính phủ giao cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định và dự án quy định tại điểm a, c, d khoản 4 Điều 16 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
Đối tượng thực hiện thủ tục thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng cấp Trung ương bao gồm:
Chủ đầu tư hoặc tổ chức/cá nhân được người quyết định đầu tư/cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao chuẩn bị:
Các dự án do Thủ tướng Chính phủ giao
Dự án thuộc chuyên ngành quản lý do Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quyết định đầu tư.
Dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, đê điều có mục tiêu đầu tư và phạm vi khai thác, bảo vệ liên quan từ hai tỉnh trở lên.
Dự án đầu tư xây dựng công trình năng lượng được xây dựng trên biển theo pháp luật về biển và pháp luật chuyên ngành nằm ngoài phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng?
Căn cứ quy định tại Tiểu mục 1.6 Mục A, Tiểu mục 1.6 Mục B Phần II Thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hoạt động xây dựng được ban hành kèm theo Quyết định số 864/QĐ-BXD, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng được quy định cụ thể như sau:
Đối với dự án phải thực hiện thủ tục thẩm định cấp Trung ương:
Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng dân dụng; dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng; dự án đầu tư xây dựng công nghiệp nhẹ, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, sản phẩm xây dựng, hạ tầng kỹ thuật và dự án đầu tư xây dựng công trình đường bộ, cầu đường bộ, hầm đường bộ trong đô thị (trừ đường quốc lộ qua đô thị); dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông.
Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Công Thương đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp (trừ dự án, công trình do Bộ Xây dựng quản lý).
Thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng đối với dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư được thực hiện theo quy định pháp luật về đất đai, thẩm quyền thẩm định đối với với các hạng mục còn lại của dự án thực hiện theo quy định tại Nghị định 175/2024/NĐ-CP và Nghị định số 144/2025/NĐ-CP.
Đối với các dự án phải thực hiện thủ tục thẩm định cấp tỉnh:
Sở Xây dựng đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng dân dụng; dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng; dự án đầu tư xây dựng công nghiệp nhẹ, công nghiệp vật liệu xây dựng; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, dự án đầu tư xây dựng công trình đường bộ, cầu đường bộ, hầm đường bộ trong đô thị theo địa giới đô thị xác định tại quy hoạch đô thị (trừ đường quốc lộ qua đô thị); dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông.
Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn;
Sở Công Thương đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp (trừ dự án, công trình do Sở Xây dựng quản lý quy định tại điểm a khoản 6 Điều 121 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng).
Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế đối với các dự án, công trình được đầu tư xây dựng tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế được giao quản lý;
Cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã đối với các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của xã trường hợp được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp.
Thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng đối với dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư được thực hiện theo quy định pháp luật về đất đai, thẩm quyền thẩm định đối với với các hạng mục còn lại của dự án thực hiện theo quy định tại Nghị định 175/2024/NĐ-CP và Nghị định số 144/2025/NĐ-CP.
Thẩm quyền giải quyết thủ tục thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
Hồ sơ cần chuẩn bị
Hồ sơ thực hiện thủ tục thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng được quy định cụ thể tại Tiểu mục 1.3 Mục A, Tiểu mục 1.3 Mục B Phần II Thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hoạt động xây dựng được ban hành kèm theo Quyết định số 864/QĐ-BXD. Bao gồm các giấy tờ sau:
Văn bản về chủ trương đầu tư xây dựng công trình (đối với các dự án thuộc diện phải có quyết định/chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư) hoặc quyết định phê duyệt Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đối với dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;
Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất đối với dự án thuộc trường hợp được chuyển tiếp theo quy định pháp luật về đầu tư không có yêu cầu phải thực hiện chấp thuận chủ trương đầu tư;
Quyết định lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc thông qua thi tuyển và bản vẽ kèm theo (nếu có yêu cầu thi tuyển);
Văn bản/quyết định phê duyệt và bản đồ, bản vẽ kèm theo (nếu có) của quy hoạch sử dụng làm căn cứ lập dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Văn bản/quyết định phê duyệt và các bản vẽ có liên quan hoặc trích lục phần bản vẽ có liên quan (nếu có) của quy hoạch được sử dụng làm căn cứ lập quy hoạch quy định tại điểm d khoản 2 Điều 17 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có yêu cầu theo quy định); Thủ tục về bảo vệ môi trường được thực hiện theo nguyên tắc đồng thời, không yêu cầu bắt buộc xuất trình các văn bản này tại thời điểm trình hồ sơ thẩm định, nhưng phải có kết quả gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng trước thời hạn thông báo kết quả thẩm định 05 ngày;
Các văn bản thỏa thuận, xác nhận về đấu nối hạ tầng kỹ thuật của dự án; văn bản chấp thuận độ cao công trình theo quy định của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam (trường hợp dự án không thuộc khu vực hoặc đối tượng có yêu cầu lấy ý kiến thống nhất về bề mặt quản lý độ cao công trình tại giai đoạn phê duyệt quy hoạch xây dựng) (nếu có);
Các văn bản pháp lý, tài liệu khác có liên quan (nếu có);
Hồ sơ khảo sát xây dựng được phê duyệt; thuyết minh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng; thiết kế cơ sở hoặc thiết kế khác theo thông lệ quốc tế phục vụ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (gồm bản vẽ và thuyết minh); danh mục tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho dự án; Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế cơ sở (nếu có);
Danh sách các nhà thầu kèm theo mã số chứng chỉ năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu lập thiết kế cơ sở, nhà thầu thẩm tra (nếu có); mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế, lập tổng mức đầu tư; chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra (nếu có);
Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, ngoài các nội dung quy định nêu trên, hồ sơ trình thẩm định phải có các nội dung sau: tổng mức đầu tư; các thông tin, số liệu có liên quan về giá, định mức, báo giá, kết quả thẩm định giá (nếu có) để xác định tổng mức đầu tư;
Đối với dự án có vi phạm hành chính về xây dựng đã bị xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả có yêu cầu thực hiện thẩm định, thẩm định điều chỉnh, cấp giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng, hồ sơ trình thẩm định còn phải có các nội dung: Báo cáo của chủ đầu tư về quá trình thực hiện dự án, tình hình thực tế thi công các công trình xây dựng của dự án đến thời điểm trình thẩm định; biên bản, quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cấp có thẩm quyền; Báo cáo kiểm định của tổ chức kiểm định xây dựng đánh giá về khả năng chịu lực của phần công trình đã thi công xây dựng;
Đối với dự án sửa chữa, cải tạo, hồ sơ trình thẩm định còn phải có các nội dung: Hồ sơ khảo sát hiện trạng, Báo cáo kiểm định của tổ chức kiểm định xây dựng đánh giá về khả năng chịu lực của công trình (trường hợp nội dung sửa chữa, cải tạo có liên quan);
Ngoài các hồ sơ nêu trên, đối với dự án có quy mô từ nhóm B trở lên mà có công trình xây dựng mới từ cấp II trở lên, người đề nghị thẩm định có trách nhiệm cung cấp dữ liệu BIM của công trình theo các định dạng gốc và định dạng chuẩn IFC 4.0 hoặc các định dạng mở khác phù hợp với đặc thù, tính chất của công trình bằng các thiết bị lưu trữ phổ biến. Dữ liệu BIM có thể bao gồm nhiều tệp tin nhưng dung lượng mỗi tệp tin không quá 500 MB. Dữ liệu BIM phải có các thông tin thể hiện được vị trí, hình dạng không gian ba chiều của công trình và đầy đủ kích thước chủ yếu các bộ phận chính của công trình theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
Trình tự thực hiện thủ tục thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
Theo quy định tại Tiểu mục 1.1 Mục A, Tiểu mục 1.1 Mục B Phần II Thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hoạt động xây dựng được ban hành kèm theo Quyết định số 864/QĐ-BXD, quy trình thực hiện thủ tục thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng bao gồm các bước như sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ
Người đề nghị thẩm định nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng đến Bộ phận Một cửa thuộc Bộ Xây dựng/Bộ Công Thương/Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Bộ phận Một cửa thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Bộ hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc Bộ phận Một cửa thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trường hợp được phân cấp theo đúng thẩm quyền.
Bước 2: Trong thời hạn 07 ngày sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm:
Gửi văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ đến người đề nghị thẩm định;
Gửi văn bản từ chối tiếp nhận thẩm định trong trường hợp xác định nội dung trong hồ sơ thẩm định khác nội dung nêu tại Tờ trình thẩm định
Trong quá trình thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng có quyền tạm dừng thẩm định (không quá 01 lần) và có văn bản gửi người đề nghị thẩm định về các lỗi, sai sót về thông tin, số liệu trong nội dung hồ sơ dẫn đến không thể đưa ra kết luận thẩm định.
Bước 3: Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng, nếu người đề nghị thẩm định không thực hiện việc bổ sung, khắc phục hồ sơ theo yêu cầu thì cơ quan chuyên môn về xây dựng dừng việc thẩm định. Người đề nghị thẩm định nhận lại hồ sơ trình thẩm định tại Bộ phận Một cửa.
Bước 4: Cơ quan chuyên môn về xây dựng ra Thông báo kết quả thẩm định kèm theo hồ sơ bản vẽ được đóng dấu xác nhận thẩm định hoặc hồ sơ bản vẽ không đóng dấu thẩm định (trường hợp Thông báo kết quả thẩm định kết luận chưa đủ điều kiện hoặc chỉ đủ điều kiện sau khi chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ thiết kế cơ sở).
Trình tự thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
Dịch vụ tư vấn và thực hiện thủ tục thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại Tư vấn Long Phan
Thủ tục thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng liên quan đến nhiều quy định pháp lý phức tạp và các yêu cầu kỹ thuật chuyên sâu. Việc thiếu kinh nghiệm hoặc không cập nhật kịp thời các thay đổi của pháp luật có thể dẫn đến rủi ro pháp lý, chậm trễ tiến độ dự án. Dịch vụ của Tư vấn Long Phan được thiết kế để hỗ trợ Quý khách hàng vượt qua những thách thức này một cách hiệu quả và an toàn.
Phạm vi cung cấp dịch vụ tại Tư vấn Long Phan bao gồm:
Tư vấn chuyên sâu về thủ tục thực hiện thẩm định và xác định chính xác cơ quan chuyên môn có thẩm quyền giải quyết;
Hỗ trợ Quý khách hàng chuẩn bị, soạn thảo hồ sơ theo đúng quy định pháp luật;
Đại diện theo ủy quyền của Quý khách hàng để nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
Chủ động theo dõi, cập nhật liên tục tiến độ xử lý hồ sơ cho Quý khách hàng;
Nhận kết quả thẩm định và bàn giao lại cho Quý khách hàng.
Một số câu hỏi thường gặp về thủ tục thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
Dưới đây là một số câu hỏi về thủ tục thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng:
Thời gian giải quyết thủ tục thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng là bao lâu?
Theo quy định tại Tiểu mục 1.4 Mục A, Tiểu mục 1.4 Mục B Phần II Thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hoạt động xây dựng được ban hành kèm theo Quyết định số 864/QĐ-BXD, thời gian giải quyết thủ tục thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng là không quá 35 ngày (đối với dự án nhóm A), 25 ngày (đối với dự án nhóm B), dự án nhóm C không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Cần đảm bảo điều kiện gì khi thực hiện thủ tục thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng?
Theo quy định tại Tiểu mục 1.10 Mục A, Tiểu mục 1.10 Mục B Phần II Thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hoạt động xây dựng được ban hành kèm theo Quyết định số 864/QĐ-BXD, Quý khách phải đáp ứng các điều kiện sau:
Hồ sơ trình thẩm định phải bảo đảm tính pháp lý, phù hợp với nội dung đề nghị thẩm định.
Hồ sơ trình thẩm định được xem là hợp lệ khi bảo đảm các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, đúng quy cách theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, được trình bày với ngôn ngữ chính là tiếng Việt và được người đề nghị thẩm định kiểm tra, xác nhận.
Phần hồ sơ thiết kế kiến trúc trong hồ sơ thiết kế xây dựng (nếu có) cần tuân thủ quy định theo pháp luật về kiến trúc.
Thủ tục thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng có mất phí không?
Có. Phí thực hiện thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng được quy định tại Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Có thể nộp hồ sơ thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng qua hình thức trực tuyến không?
Có. Theo quy định tại Tiểu mục 1.12 Mục A, Tiểu mục 1.12 Mục B Phần II Thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hoạt động xây dựng được ban hành kèm theo Quyết định số 864/QĐ-BXD, Quý khách hoàn toàn có thể nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia.
Kết luận
Quy trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng bao gồm nhiều yêu cầu pháp lý và kỹ thuật phức tạp, đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về pháp luật xây dựng và kinh nghiệm thực tiễn. Để đảm bảo quy trình diễn ra thuận lợi, đúng pháp luật và tối ưu hóa thời gian, việc sử dụng dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp là một giải pháp hiệu quả. Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết, vui lòng liên hệ với Tư vấn Long Phan qua Hotline 1900 63 63 89 để được hỗ trợ kịp thời!
Luật sư Nguyễn Thu Hương
Luật sư Nguyễn Thu Hương là chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực đầu tư và giấy phép cho người nước ngoài. Với kiến thức sâu rộng về pháp luật đầu tư và các quy định phức tạp liên quan đến thủ tục cấp phép, bà đã hỗ trợ thành công nhiều doanh nghiệp và nhà đầu tư nước ngoài thiết lập hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.