Thủ tục thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở

Thủ tục thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở là quy trình pháp lý mà chủ đầu tư phải thực hiện sau khi Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng được phê duyệt và trước khi đề nghị cấp giấy phép xây dựng. Quy trình này xác định sự phù hợp của thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công so với thiết kế cơ sở đã được chấp thuận, đảm bảo tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng. Bài viết của Tư vấn Long Phan sẽ phân tích chi tiết các quy định pháp luật hiện hành về thủ tục này.

Thủ tục thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở
Thủ tục thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở

Điều kiện thực hiện thủ tục thẩm định thiết kế xây dựng

Việc thực hiện thủ tục thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện tiên quyết. Các điều kiện này đảm bảo tính pháp lý và sự phù hợp của hồ sơ trình thẩm định, là cơ sở để cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận và xử lý. 

Căn cứ Điều 45 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, hồ sơ trình thẩm định phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Tính pháp lý và phù hợp: Hồ sơ phải có đầy đủ cơ sở pháp lý, các tài liệu phải hợp lệ và nội dung phải thống nhất, phù hợp với nội dung tại tờ trình đề nghị thẩm định.
  • Tính đầy đủ: Hồ sơ trình thẩm định được xem là hợp lệ khi có đủ các thành phần theo quy định tại khoản 2 Điều 45 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, đảm bảo không thiếu sót các văn bản pháp lý, hồ sơ thiết kế, hồ sơ khảo sát và các tài liệu liên quan khác.
  • Quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng: Hồ sơ phải được lập đúng quy cách theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP. Ngôn ngữ trình bày chính trong hồ sơ là tiếng Việt. Toàn bộ hồ sơ phải được người đề nghị thẩm định kiểm tra, ký tên và đóng dấu xác nhận.
  • Tuân thủ pháp luật chuyên ngành: Đối với các công trình có hạng mục kiến trúc, phần hồ sơ thiết kế kiến trúc phải tuân thủ tuyệt đối các quy định của pháp luật về kiến trúc.
  • Năng lực của nhà thầu: Chủ đầu tư phải có đầy đủ chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng của nhà thầu khảo sát và nhà thầu thiết kế. Mã số chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm thiết kế các bộ môn phải hợp lệ. Đối với nhà thầu nước ngoài, cần có Giấy phép hoạt động xây dựng tại Việt Nam. Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế được nhà thầu tư vấn thẩm tra lập và chủ đầu tư xác nhận khi có yêu cầu.

Ngoài ra, Dự án có quy mô từ nhóm B với công trình từ cấp II trở lên phải cung cấp dữ liệu BIM. Dữ liệu BIM theo định dạng gốc và chuẩn IFC 4.0 thể hiện vị trí, hình dạng ba chiều. Mỗi tệp tin BIM không vượt quá 500MB và chứa đầy đủ kích thước các bộ phận chính theo khoản 2 Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.

Điều kiện thực hiện thủ tục thẩm định thiết kế xây dựng 
Điều kiện thực hiện thủ tục thẩm định thiết kế xây dựng

Cơ quan tiếp nhận giải quyết

Thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết thủ tục thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở được phân cấp rõ ràng giữa cơ quan trung ương và địa phương. Thẩm quyền này được quy định chi tiết tại tiểu mục 2 Mục A Phần II và tiểu mục 2 Mục B Phần II về nội dung cụ thể của thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định 864/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng ngày 19/06/2025 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025).

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục được xác định dựa trên nguồn vốn, quy mô, cấp công trình và địa điểm thực hiện dự án. Cụ thể như sau:

  1. Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành:
  • Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng: Thẩm định đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng dân dụng; dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng; dự án đầu tư xây dựng công nghiệp nhẹ, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, sản phẩm xây dựng, hạ tầng kỹ thuật và dự án đầu tư xây dựng công trình đường bộ, cầu đường bộ, hầm đường bộ trong đô thị (trừ đường quốc lộ qua đô thị); dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông.
  • Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Thẩm định dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn
  • Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Công Thương: Thẩm định dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp (trừ dự án, công trình do Bộ Xây dựng quản lý). 

Các cơ quan này chủ trì thẩm định đối với các công trình thuộc dự án quan trọng quốc gia, dự án do Thủ tướng Chính phủ giao, hoặc dự án do chính các Bộ quyết định đầu tư.

  1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh:
  • Sở Xây dựng: Thẩm định đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng dân dụng; dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng; dự án đầu tư xây dựng công nghiệp nhẹ, công nghiệp vật liệu xây dựng; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, dự án đầu tư xây dựng công trình đường bộ, cầu đường bộ, hầm đường bộ trong đô thị theo địa giới đô thị xác định tại quy hoạch đô thị (trừ đường quốc lộ qua đô thị); dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông (trừ dự án, công trình do Sở Xây dựng quản lý).
  • Sở Nông nghiệp và Môi trường: Thẩm định đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn.
  • Sở Công thương: Thẩm định đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp (trừ dự án, công trình do Sở Xây dựng quản lý).
  • Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế: Thẩm định đối với dự án, công trình được đầu tư xây dựng tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế được giao quản lý. 
  • Cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã: Thẩm định công trình trên địa bàn xã nếu được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp thẩm quyền.

Trường hợp các cơ quan này hợp nhất hoặc đổi tên thì cơ quan sau hợp nhất hoặc đổi tên thực hiện thẩm quyền thẩm định. Đối với các công trình thuộc dự án đầu tư lấn biển, thẩm quyền thẩm định được thực hiện theo pháp luật về đất đai. Việc xác định chính xác cơ quan thụ lý giúp Quý khách hàng nộp hồ sơ đúng nơi, tránh việc hồ sơ bị luân chuyển hoặc trả lại.

Thành phần hồ sơ

Việc chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ và chính xác là yếu tố quyết định sự thành công của thủ tục thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở. Thành phần hồ sơ phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định tại khoản 2.3 tiểu mục 2 Mục A, khoản 2.3 tiểu mục 2 Mục B Phần II Quyết định số 864/QĐ-BXD và Nghị định số 175/2024/NĐ-CP. 

Theo đó, người đề nghị thẩm định cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm các thành phần sau:

  1. Tờ trình thẩm định Thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở theo Mẫu số 08 Phụ lục I Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
  2. Các văn bản pháp lý kèm theo, gồm:
  • Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng kèm theo Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng được phê duyệt;
  • Văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác nhận kèm theo;
  • Văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy (nếu có yêu cầu theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy)
  • Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng của nhà thầu tư vấn thẩm tra được chủ đầu tư xác nhận (nếu có yêu cầu);
  • Các văn bản pháp lý khác có liên quan đến dự án.
  1. Hồ sơ khảo sát xây dựng được chủ đầu tư phê duyệt; hồ sơ thiết kế xây dựng của bước thiết kế xây dựng trình thẩm định.
  2. Thông tin năng lực gồm: 
  • Mã số chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng của nhà thầu khảo sát, nhà thầu lập thiết kế xây dựng, nhà thầu thẩm tra; 
  • Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng; 
  • Chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế; chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra; 
  • Giấy phép hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài (nếu có).
  1. Đối với các công trình sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, ngoài các thành phần hồ sơ nêu trên, hồ sơ trình thẩm định phải có: 
  • Dự toán xây dựng; 
  • Các thông tin, số liệu có liên quan về giá, định mức, báo giá, kết quả thẩm định giá (nếu có) để xác định dự toán xây dựng.
  1. Đối với công trình có vi phạm hành chính về xây dựng đã bị xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả có yêu cầu thẩm định, điều chỉnh thẩm định, cấp giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng, hồ sơ trình thẩm định còn phải có các nội dung:
  • Báo cáo của chủ đầu tư về quá trình thực hiện dự án, tình hình thực tế thi công các công trình xây dựng của dự án đến thời điểm trình thẩm định; 
  • Biên bản, quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cấp có thẩm quyền; 
  • Báo cáo kiểm định của tổ chức kiểm định xây dựng đánh giá về khả năng chịu lực của phần công trình đã thi công xây dựng.
  1. Đối với công trình sửa chữa cải tạo, hồ sơ trình thẩm định còn phải có các nội dung: 
  • Hồ sơ khảo sát hiện trạng;
  • Báo cáo kiểm định của tổ chức kiểm định xây dựng đánh giá về khả năng chịu lực của công trình.

Ngoài các thành phần hồ sơ nêu trên, đối với dự án có quy mô từ nhóm B trở lên mà có công trình xây dựng mới từ cấp II trở lên, người đề nghị thẩm định có trách nhiệm cung cấp dữ liệu BIM của công trình theo các định dạng gốc và định dạng chuẩn IFC 4.0 hoặc các định dạng mở khác phù hợp với đặc thù, tính chất của công trình bằng các thiết bị lưu trữ phổ biến. 

Dữ liệu BIM có thể bao gồm nhiều tệp tin nhưng dung lượng mỗi tệp tin không quá 500 MB. Dữ liệu BIM phải có các thông tin thể hiện được vị trí, hình dạng không gian ba chiều của công trình và đầy đủ kích thước chủ yếu các bộ phận chính của công trình theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.

Phương thức nộp hồ sơ

Pháp luật hiện hành cung cấp nhiều phương thức nộp hồ sơ linh hoạt, tạo điều kiện thuận lợi cho chủ đầu tư khi thực hiện thủ tục thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở. Việc lựa chọn phương thức phù hợp giúp tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại. Các phương thức này đảm bảo tính công khai, minh bạch trong quá trình tiếp nhận hồ sơ hành chính.

Căn cứ khoản 2.2. tiểu mục 2 Mục A và khoản 2.2 tiểu mục 2 Mục B Phần II Quyết định số 864/QĐ-BXD, người đề nghị thẩm định có thể lựa chọn một trong ba cách thức thực hiện sau để nộp hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về xây dựng có thẩm quyền:

  1. Nộp trực tiếp:

Người đề nghị thẩm định hoặc người được ủy quyền hợp pháp nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền.

  • Đối với hồ sơ cấp trung ương, nộp tại Bộ phận Một cửa thuộc các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (Bộ Xây dựng, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường).
  • Đối với hồ sơ cấp tỉnh, nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc Bộ phận Một cửa của các cơ quan được phân cấp (Sở Xây dựng, Ban Quản lý các khu công nghiệp…).

Phương thức này cho phép cán bộ tiếp nhận kiểm tra sơ bộ tính đầy đủ của hồ sơ và hướng dẫn trực tiếp nếu có sai sót.

  1. Nộp thông qua dịch vụ bưu chính:

Người đề nghị thẩm định gửi bộ hồ sơ hoàn chỉnh thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc các đơn vị chuyển phát được cấp phép đến địa chỉ của cơ quan có thẩm quyền.

Ngày tiếp nhận hồ sơ được tính theo dấu bưu điện. Phương thức này phù hợp với các chủ đầu tư ở xa, giúp giảm chi phí di chuyển. Tuy nhiên, cần đảm bảo hồ sơ được đóng gói cẩn thận và theo dõi quá trình vận chuyển để tránh thất lạc.

  1. Nộp trực tuyến:

Người đề nghị thẩm định thực hiện nộp hồ sơ thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công của cơ quan có thẩm quyền (cấp bộ hoặc cấp tỉnh).

Hồ sơ được số hóa và tải lên hệ thống. Phương thức này ngày càng được khuyến khích sử dụng vì tính tiện lợi, nhanh chóng và khả năng theo dõi tiến trình xử lý hồ sơ 24/7. Người nộp cần có chữ ký số để xác thực các văn bản điện tử.

Dù lựa chọn phương thức nào, việc chuẩn bị một bộ hồ sơ hợp lệ và đầy đủ ngay từ đầu vẫn là yếu tố cốt lõi để thủ tục thẩm định thiết kế xây dựng được tiến hành thuận lợi.

Trình tự giải quyết

Trình tự giải quyết thủ tục thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở được quy định chặt chẽ về mặt thời gian và các bước thực hiện. Quy trình này nhằm đảm bảo việc thẩm định được tiến hành khách quan, minh bạch và đúng thời hạn pháp luật. Việc nắm rõ trình tự giúp chủ đầu tư chủ động theo dõi và phối hợp với cơ quan chức năng trong suốt quá trình xử lý hồ sơ.

Trình tự giải quyết được thực hiện theo các bước cụ thể quy định tại khoản 2.1. tiểu mục 2 Mục A và khoản 2.1. tiểu mục 2 Mục B Phần II Quyết định số 864/QĐ-BXD như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ 

Người đề nghị thẩm định nộp 01 bộ hồ sơ theo một trong các phương thức đã nêu tại cơ quan có thẩm quyền.

Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ 

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm:

  • Kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ.
  • Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan thẩm định gửi văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ một lần duy nhất.
  • Nếu nội dung hồ sơ không phù hợp với tờ trình thẩm định, cơ quan thẩm định ra văn bản từ chối tiếp nhận.

Bước 3: Xử lý yêu cầu bổ sung hoặc tạm dừng

Trong quá trình thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng có quyền tạm dừng thẩm định (không quá 01 lần) và thông báo kịp thời đến người đề nghị thẩm định các lỗi, sai sót về thông tin, số liệu trong nội dung hồ sơ dẫn đến không thể đưa ra kết luận thẩm định.

Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hoặc tạm dừng thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng, nếu người đề nghị thẩm định không thực hiện việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu thì cơ quan chuyên môn về xây dựng dừng việc thẩm định, người đề nghị thẩm định nhận lại hồ sơ trình thẩm định tại Bộ phận một cửa.

Bước 4: Thẩm định và ra thông báo kết quả 

Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn tiến hành thẩm định và ra thông báo kết quả thẩm định kèm theo hồ sơ bản vẽ được đóng dấu xác nhận thẩm định hoặc hồ sơ bản vẽ không đóng dấu thẩm định trong thời hạn:

  • Không quá 40 ngày đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I.
  • Không quá 30 ngày đối với công trình cấp II, cấp III.
  • Không quá 20 ngày đối với các công trình còn lại.

Trường hợp Thông báo kết quả thẩm định kết luận chưa đủ điều kiện hoặc chỉ đủ điều kiện sau khi chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở.

Bước 5: Trả kết quả 

Kết quả là Văn bản thông báo kết quả thẩm định theo Mẫu số 10 Phụ lục I Nghị định 175/2024/NĐ-CP. Kèm theo đó là hồ sơ bản vẽ thiết kế được đóng dấu xác nhận đã thẩm định (Mẫu số 12 Phụ lục I) và được trả cho người đề nghị thẩm định tại Bộ phận Một cửa.

Chi phí thẩm định dự kiến

Chi phí thực hiện thủ tục thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở là một khoản mục tài chính mà chủ đầu tư phải dự trù trong tổng mức đầu tư của dự án. Chi phí thẩm định thiết kế xây dựng được xác định như sau:

  1. Cơ sở pháp lý quy định về phí: 

Phí thẩm định thiết kế xây dựng được thu theo quy định tại Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Văn bản hiện hành quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế xây dựng, phí thẩm định dự toán xây dựng là Thông tư số 27/2023/TT-BTC.

  1. Phương pháp xác định chi phí: 

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 27/2023/TT-BTC, chi phí thẩm định được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí xây dựng trong dự toán công trình đề nghị thẩm định được áp dụng tại từng cơ quan thẩm định.

Xác định số tiền phí thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở sẽ được thực hiện theo công thức sau:

Số phí thẩm định phải nộp = Chi phí xây dựng x Mức thu phí.

Trong đó:

  • Chi phí xây dựng (theo quy định pháp luật về quản lý chi phí xây dựng) chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng trong dự toán công trình đề nghị thẩm định.
  • Mức thu phí theo quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư 27/2023/TT-BTC.

Phí thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở tối đa không quá 150.000.000 đồng/chi phí thẩm định/cơ quan thẩm định và tối thiểu không dưới 500.000 đồng/chi phí thẩm định/cơ quan thẩm định.

Trường hợp công trình có chi phí xây dựng nằm trong khoảng giữa các chi phí xây dựng ghi trên Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư 27/2023/TT-BTC thì số phí thẩm định được xác định theo công thức sau:

Nt = Nb – {(Nb – Na) / (Ga – Gb) x (Gt – Gb)}

Trong đó:

  • Nt : Mức thu theo chi phí xây dựng cần tính (đơn vị tính: tỷ lệ %).
  • Gt : Chi phí xây dựng cần tính định mức (đơn vị tính: giá trị công trình).
  • Ga : Chi phí xây dựng cận trên chi phí cần tính định mức (đơn vị tính: giá trị).
  • Gb : Chi phí xây dựng cận dưới chi phí cần tính định mức (đơn vị tính: giá trị).
  • Na : Mức thu tương ứng với Ga (đơn vị tính: tỷ lệ %).
  • Nb : Mức thu tương ứng với Gb (đơn vị tính: tỷ lệ %).

Đối với dự án đầu tư xây dựng điều chỉnh thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, dự toán xây dựng:

  • Trường hợp điều chỉnh thiết kế, dự toán mà có sử dụng nội dung thẩm định thiết kế xây dựng hoặc dự toán xây dựng đã thẩm định trước khi điều chỉnh: Mức thu phí bằng 50% mức thu phí quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư 27/2023/TT-BTC.
  • Trường hợp điều chỉnh thiết kế, dự toán không sử dụng nội dung đã thẩm định trước khi điều chỉnh: Mức thu phí bằng 100% mức thu phí quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư 27/2023/TT-BTC.

Dưới đây là biểu mức thu phí đối với thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở ban hành kèm theo Thông tư 27/2023/TT-BTC

Phí thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

Số TT Loại công trình Chi phí xây dựng (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) trong dự toán công trình đề nghị thẩm định (tỷ đồng)
≤15 50 100 200 500 1.000 2.000 5.000 ≥8.000
1 Công trình dân dụng 0,165 0,11 0,085 0,065 0,05 0,041 0,029 0,022 0,019
2 Công trình công nghiệp 0,19 0,126 0,097 0,075 0,058 0,044 0,035 0,026 0,022
3 Công trình giao thông 0,109 0,072 0,055 0,043 0,033 0,025 0,021 0,016 0,014
4 Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn 0,121 0,08 0,061 0,048 0,037 0,028 0,023 0,017 0,014
5 Công trình hạ tầng kỹ thuật 0,126 0,085 0,065 0,05 0,039 0,03 0,026 0,019 0,017

 Chủ đầu tư nộp phí thẩm định cho cơ quan chuyên môn về xây dựng khi nộp hồ sơ đề nghị thẩm định. Chi phí này là chi phí công khai, được niêm yết tại cơ quan thẩm định và được coi là một khoản chi hợp lệ trong quyết toán vốn đầu tư dự án.

Các vấn đề liên quan thủ tục thẩm định thiết kế xây dựng 
Các vấn đề liên quan thủ tục thẩm định thiết kế xây dựng

Dịch vụ nhận ủy quyền thực hiện thủ tục thẩm định thiết kế xây dựng tại Tư vấn Long Phan

Quy trình thực hiện thủ tục thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở liên quan đến nhiều quy định pháp luật phức tạp và đòi hỏi sự chuẩn bị hồ sơ tỉ mỉ, chính xác. Để đảm bảo quá trình này diễn ra hiệu quả, tiết kiệm thời gian và tránh các rủi ro pháp lý, việc sử dụng dịch vụ ủy quyền cho một đơn vị tư vấn chuyên nghiệp như Tư vấn Long Phan là một giải pháp tối ưu. 

Với kinh nghiệm và chuyên môn sâu rộng trong lĩnh vực pháp lý xây dựng, Tư vấn Long Phan cam kết thực hiện các nhiệm vụ sau khi nhận được sự ủy quyền từ Quý khách hàng:

  • Tư vấn sơ bộ: Phân tích hồ sơ dự án, đánh giá tính pháp lý và các điều kiện cần đáp ứng để thực hiện thủ tục thẩm định thiết kế xây dựng.
  • Soạn thảo và hoàn thiện hồ sơ: Chuẩn bị đầy đủ các tài liệu theo quy định, bao gồm Tờ trình thẩm định, thu thập các văn bản pháp lý, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ thiết kế và các tài liệu liên quan.
  • Đại diện nộp hồ sơ: Thay mặt Quý khách hàng nộp hồ sơ tại cơ quan chuyên môn về xây dựng có thẩm quyền (cấp Bộ hoặc cấp Tỉnh) theo phương thức tối ưu nhất.
  • Theo dõi và xúc tiến quá trình xử lý: Chủ động làm việc với cơ quan nhà nước, theo dõi sát sao tình trạng xử lý hồ sơ, cập nhật tiến độ thường xuyên cho Quý khách hàng.
  • Giải trình và bổ sung hồ sơ: Đại diện Quý khách hàng làm việc, giải trình các nội dung trong hồ sơ thiết kế khi có yêu cầu từ cơ quan thẩm định; nhanh chóng thực hiện việc bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ để đảm bảo đúng thời hạn.
  • Nhận và bàn giao kết quả: Thay mặt Quý khách hàng nhận Văn bản thông báo kết quả thẩm định và hồ sơ bản vẽ đã được đóng dấu xác nhận, sau đó bàn giao đầy đủ kết quả cuối cùng tận tay Quý khách hàng.

Chúng tôi cung cấp dịch vụ một cách toàn diện, đại diện cho Quý khách hàng thực hiện mọi công việc cần thiết, giúp tiết kiệm thời gian và tránh được các rủi ro không đáng có.

Câu hỏi thường gặp về thủ tục thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở

Nhằm làm rõ hơn các quy định và giải đáp những vướng mắc thực tế mà chủ đầu tư thường gặp, dưới đây là phần tổng hợp các câu hỏi phổ biến liên quan đến thủ tục thẩm định thiết kế xây dựng.

Phân biệt giữa thiết kế cơ sở và thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở?

Thiết kế cơ sở là thiết kế được lập trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thể hiện các thông số kỹ thuật chủ yếu và là căn cứ để xác định tổng mức đầu tư. Trong khi đó, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (bao gồm thiết kế kỹ thuật và/hoặc thiết kế bản vẽ thi công) là bước cụ thể hóa chi tiết từ thiết kế cơ sở, thể hiện đầy đủ các giải pháp, vật liệu, và thông số kỹ thuật để phục vụ trực tiếp cho việc thi công công trình.

Hậu quả pháp lý nếu chủ đầu tư không thực hiện thủ tục thẩm định này là gì?

Việc không thực hiện thủ tục thẩm định thiết kế xây dựng là vi phạm nghiêm trọng quy định pháp luật. Chủ đầu tư sẽ không đủ điều kiện để được cấp giấy phép xây dựng. Nếu cố tình triển khai thi công, công trình sẽ bị coi là xây dựng không phép, có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền cao và buộc phải dừng thi công, thậm chí bị yêu cầu phá dỡ phần đã xây dựng.

Sự khác biệt căn bản giữa thẩm tra và thẩm định thiết kế xây dựng là gì?

Thẩm tra là hoạt động kiểm tra, đánh giá chuyên môn về thiết kế do một đơn vị tư vấn độc lập, có đủ năng lực thực hiện theo yêu cầu của chủ đầu tư. Kết quả thẩm tra mang tính tham khảo, giúp chủ đầu tư kiểm soát chất lượng. Ngược lại, thẩm định là hoạt động kiểm tra, đánh giá của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Nhà nước, mang tính pháp lý bắt buộc và là cơ sở để phê duyệt thiết kế, cấp phép xây dựng.

Kết quả thẩm định thiết kế xây dựng có hiệu lực trong bao lâu?

Pháp luật hiện hành không quy định một thời hạn hiệu lực cụ thể cho văn bản thông báo kết quả thẩm định. Hiệu lực của kết quả này gắn liền với vòng đời của bước thiết kế đó. Kết quả sẽ mất hiệu lực khi các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn áp dụng có thay đổi lớn hoặc khi chủ đầu tư thực hiện điều chỉnh thiết kế làm thay đổi các nội dung đã được thẩm định.

Nếu có sự điều chỉnh thiết kế sau khi đã có kết quả thẩm định, chủ đầu tư cần làm gì?

Trường hợp điều chỉnh thiết kế làm thay đổi các nội dung về an toàn chịu lực, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường hoặc các chỉ tiêu quy hoạch-kiến trúc đã được thẩm định, chủ đầu tư bắt buộc phải trình thẩm định lại các nội dung điều chỉnh đó. Đối với các thay đổi nhỏ không ảnh hưởng đến các yếu tố trên, chủ đầu tư có thể tự chịu trách nhiệm mà không cần thẩm định lại.

Yêu cầu về việc cung cấp Mô hình thông tin công trình (BIM) có phải là bắt buộc cho mọi dự án không?

Không. Yêu cầu cung cấp dữ liệu BIM chỉ áp dụng bắt buộc đối với các dự án có quy mô từ nhóm B trở lên mà có công trình xây dựng mới từ cấp II trở lên. Các dự án nhỏ hơn được khuyến khích áp dụng nhưng không phải là điều kiện tiên quyết để thẩm định.

Trong trường hợp có bất đồng về kết luận thẩm định, chủ đầu tư có quyền khiếu nại không?

Có. Nếu không đồng thuận với kết luận hoặc yêu cầu từ cơ quan thẩm định, chủ đầu tư có quyền gửi văn bản giải trình, làm rõ các nội dung. Nếu vẫn không đạt được sự thống nhất, chủ đầu tư có thể thực hiện quyền khiếu nại hoặc khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính theo quy định của pháp luật về khiếu nại và tố tụng hành chính.

Ai chịu trách nhiệm chính về tính chính xác của hồ sơ trình thẩm định?

Chủ đầu tư là người chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính hợp pháp và chính xác của toàn bộ hồ sơ trình thẩm định. Nhà thầu tư vấn thiết kế chịu trách nhiệm về chất lượng, tính chính xác của hồ sơ thiết kế và các tài liệu do mình lập.

Kết luận

Thủ tục thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở là một công đoạn pháp lý mang tính nền tảng, ảnh hưởng trực tiếp đến việc cấp phép và triển khai thi công dự án. Việc tuân thủ đúng và đủ các quy định không chỉ đảm bảo tính hợp pháp mà còn góp phần nâng cao chất lượng công trình. Để quy trình diễn ra thuận lợi, Quý khách hàng vui lòng liên hệ với Tư vấn Long Phan qua hotline 1900 6363 89 để nhận được sự hỗ trợ pháp lý chuyên sâu và hiệu quả.

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *