Thủ tục mua nhà ở xã hội: Điều kiện, hồ sơ, trình tự 2026

Mục Lục Bài Viết

Thủ tục mua nhà ở xã hội là một trong những nội dung được nhiều người quan tâm trong bối cảnh nhu cầu an cư ngày càng tăng, đặc biệt đối với người thu nhập thấp trong xã hội. Việc xác định chính xác tư cách chủ thể và đáp ứng đủ các tiêu chí luật định là yếu tố tiên quyết để Quý khách hàng tiếp cận quỹ nhà này. Bài viết dưới đây của Tư vấn Long Phan sẽ cung cấp các thông tin về quy định pháp luật hiện hành giúp Quý khách chuẩn bị hồ sơ một cách chuẩn xác nhất.

Nhà ở xã hội 2026: Đối tượng, điều kiện, hồ sơ và thủ tục mua
Nhà ở xã hội 2026: Đối tượng, điều kiện, hồ sơ và thủ tục mua

Nhà ở xã hội là gì?

Theo Khoản 7 Điều 2 Luật Nhà ở 2023, nhà ở xã hội là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước cho đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở 2023.

Theo đó, mặc dù là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước nhưng phải đáp ứng tiêu chuẩn về diện tích theo từng loại nhà theo quy định tại Điều 27, Điều 28 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, cụ thể:

Loại 1: Nhà ở xã hội là nhà chung cư được đầu tư xây dựng theo dự án

Nhà ở xã hội là nhà chung cư được đầu tư xây dựng theo dự án thì phải đảm bảo các yêu cầu sau:

  • Phải được thiết kế, xây dựng khép kín, tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, phù hợp tiêu chuẩn áp dụng theo quy định của pháp luật;
  • Tiêu chuẩn diện tích sử dụng mỗi căn hộ tối thiểu là 25m2, tối đa là 70m2;
  • Được điều chỉnh tăng tiêu chuẩn diện tích sử dụng căn hộ tối đa, nhưng mức tăng không quá 10% so với diện tích sử dụng căn hộ tối đa là 70 m2 và bảo đảm tỷ lệ số căn hộ trong dự án có diện tích sử dụng trên 70m2 không quá 10% tổng số căn hộ nhà ở xã hội trong dự án.

Nhà ở xã hội là nhà ở riêng lẻ được đầu tư xây dựng theo dự án thì chỉ được đầu tư xây dựng tại xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, phải đảm bảo các quy định sau:

  • Phải được thiết kế, xây dựng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch đô thị và nông thôn;
  • Mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chiều cao nhà ở riêng lẻ tuân thủ quy hoạch nông thôn hoặc quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
  • Tiêu chuẩn diện tích lô đất nhà ở xã hội là nhà ở riêng lẻ không vượt quá 70 m2, hệ số sử dụng đất không vượt quá 2,0 lần.

Loại 2: Nhà ở xã hội do cá nhân đầu tư xây dựng để cho thuê

Trường hợp xây dựng nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ của cá nhân thì phải đảm bảo các quy định sau:

  • Trường hợp nhà ở có từ 02 tầng trở lên và có quy mô từ 20 căn hộ trở lên thì phải đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều 57 của Luật Nhà ở 2023;
  • Trường hợp nhà ở có từ 02 tầng trở lên và có quy mô dưới 20 căn hộ thì phải đáp ứng các quy định tại khoản 3 Điều 57 của Luật Nhà ở 2023.

Trường hợp xây dựng dãy nhà ở 01 tầng để cho thuê thì phải đảm bảo các quy định sau:

  • Phải được xây dựng khép kín (có phòng ở riêng, khu vệ sinh riêng) theo tiêu chuẩn xây dựng;
  • Diện tích sử dụng bình quân cho mỗi người để ở không nhỏ hơn 8 m2 (không tính diện tích khu phụ);
  • Phải đáp ứng các quy định về chất lượng công trình xây dựng từ cấp IV trở lên theo pháp luật về xây dựng;
  • Bố trí mặt bằng xây dựng nhà ở và các hạng mục công trình xây dựng khác trong dãy nhà ở 01 tầng trên khu đất đảm bảo điều kiện giao thông thuận lợi, vệ sinh môi trường và điều kiện khắc phục sự cố (cháy, nổ, sập đổ công trình…).

Các đối tượng được mua nhà ở xã hội

Căn cứ theo quy định tại Điều 76 Luật Nhà ở 2023 được bổ sung bởi Điểm a Khoản 3 Điều 29 Luật Dân số (có hiệu lực từ 1/7/2026), các đối tượng được mua nhà ở xã hội bao gồm:

  1. Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
  2. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.
  3. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
  4. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
  5. Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
  6. Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
  7. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
  8. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
  9. Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Nhà ở 2023, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở 2023.
  10. Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
  11. Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.
  12. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.
  13. Người có từ 02 con đẻ trở lên.

>>> Xem thêm: Điều Kiện Được Hưởng Chính Sách Hỗ Trợ Về Nhà Ở Xã Hội Hiện Nay

Điều kiện được mua nhà ở xã hội

Theo Điều 78 Luật Nhà ở 2023 và Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 261/2025/NĐ-CP, để được mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, các đối tượng được nêu tại khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 13 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 cần phải đáp ứng đủ được các điều kiện sau:

Điều kiện 1: Điều kiện về nhà ở theo quy định tại Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP:

  • Phải chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đó.
  • Chưa được mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội.
  • Chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở dưới mọi hình thức tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đó hoặc có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu.
  • Trường hợp thuộc đối tượng quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 45 Luật Nhà ở 2023 thì phải không đang ở nhà ở công vụ.

Điều kiện 2: Điều kiện về thu nhập theo quy định tại Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP:

  1. Đối với các đối tượng sau: người thu nhập thấp tại khu vực đô thị; công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp; cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức thì phải đáp ứng các điều kiện về thu nhập như sau:
  • Người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân: thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 20 triệu đồng.
  • Người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên: thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng.
  • Người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật: người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng.

Lưu ý:

  • Thu nhập được tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
  • Thời gian xác định điều kiện về thu nhập theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.
  • Căn cứ điều kiện, mức thu nhập của từng khu vực trên địa bàn, chính sách ưu đãi về nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, số lượng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập trong trường hợp người độc thân đứng đơn nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước; quyết định chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có từ ba (03) người phụ thuộc trở lên trong cùng một hộ gia đình.
  1. Trường hợp đối tượng là người thu nhập thấp tại đô thị không có Hợp đồng lao động thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận căn cứ thông tin cơ sở dữ liệu về dân cư để thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập.

  1. Đối với đối tượng như hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn; hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu; hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị thì phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ. 
  2. Đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác thì áp dụng điều kiện thu nhập theo quy định tại Điều 67 Nghị định 100/2024/NĐ-CP. Cụ thể:

Trường hợp còn độc thân: Thu nhập thực nhận (bao gồm cả lương và phụ cấp) không quá tổng thu nhập của sỹ quan hàm Đại tá được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản lý xác nhận.

Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật:

  • Người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó đều thuộc đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở 2023 thì có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 2,0 lần tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định) được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản lý xác nhận;
  • Vợ (chồng) của người đứng đơn không thuộc đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở thì có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 1,5 lần tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định) được cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận. Trường hợp vợ (chồng) của người đứng đơn thuộc đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở 2023 trong trường hợp không có Hợp đồng lao động thì thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Nghị định 100/2024/NĐ-CP.
  1. Trường hợp thuộc hộ nghèo, cận nghèo khu vực đô thị thì phải chứng minh là thuộc hộ nghèo, cận nghèo theo quy định.
  2. Trường hợp là người lao động không có hợp đồng lao động: UBND xã đứng ra xác nhận điều kiện thu nhập.

>>> Xem thêm: Điều Kiện Về Thu Nhập Của Đối Tượng Được Hưởng Chính Sách Về Nhà ở Xã Hội

Điều kiện để mua nhà ở xã hội
Điều kiện để mua nhà ở xã hội

Hồ sơ đề nghị mua nhà ở xã hội

Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 38 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, cá nhân có nhu cầu chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và nộp trực tiếp cho chủ đầu tư dự án. Theo đó, hồ sơ bao gồm:

  • Đơn mua nhà ở xã hội (theo Mẫu Đơn đăng ký mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội mới nhất ban hành kèm theo Nghị định 261/2025/NĐ-CP)
  • Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được mua nhà.
  • Giấy tờ chứng minh về điều kiện thu nhập.
  • Giấy tờ chứng minh về điều kiện nhà ở
  • Trường hợp là người thu nhập thấp tại khu vực đô thị, không có hợp đồng lao động: Phải có xác nhận về đối tượng do UBND xã cấp.
  • Trường hợp là hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở: Phải có xác nhận về đối tượng nơi bị thu hồi đất cấp do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện theo Khoản 6 Điều 14 Nghị định 140/2025/NĐ-CP.

Thủ tục mua nhà ở xã hội theo quy định mới nhất

Bước 1: Nộp hồ sơ

  • Căn cứ khoản 1 Điều 38 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, người có nhu cầu nộp hồ sơ cho chủ đầu tư.
  • Người nhận hồ sơ phải ghi giấy biên nhận, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì người nhận hồ sơ có trách nhiệm ghi rõ lý do chưa giải quyết và trả lại cho người nộp hồ sơ để thực hiện việc bổ sung, hoàn thiện.

Bước 2: Giải quyết yêu cầu

Sau khi tập hợp đầy đủ giấy tờ đăng ký của các đối tượng có nhu cầu, chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội có trách nhiệm xem xét từng hồ sơ đăng ký, đối chiếu với các quy định về đối tượng, điều kiện theo quy định tại Điều 76 và Điều 78 của Luật Nhà ở 2023, mẫu giấy tờ theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an để lập Danh sách đối tượng được mua nhà ở xã hội thuộc dự án do mình làm chủ đầu tư.

Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội có trách nhiệm gửi Danh sách các đối tượng dự kiến mua nhà ở xã hội theo thứ tự ưu tiên quy định tại khoản 2 Điều 38 Nghị định 100/2024/NĐ-CP về Sở Xây dựng địa phương nơi có dự án để tổ chức kiểm tra nhằm xác định đúng đối tượng được mua nhà ở xã hội và loại trừ việc người đăng ký mua nhà ở xã hội tại dự án này đã mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, đã được Nhà nước hỗ trợ nhà ở dưới mọi hình thức tại cấp tỉnh nơi có dự án nhà ở xã hội đó.

Trường hợp đối tượng dự kiến được mua, thuê, thuê mua theo danh sách do chủ đầu tư lập mà đã được Nhà nước hỗ trợ về nhà ở, đất ở theo quy định hoặc đã được mua, thuê, thuê mua tại dự án khác thì Sở Xây dựng có trách nhiệm gửi văn bản thông báo cho chủ đầu tư biết để xóa tên trong danh sách được mua, thuê, thuê mua.

Sau 20 ngày làm việc kể từ khi nhận được danh sách, nếu Sở Xây dựng không có ý kiến phản hồi thì chủ đầu tư thông báo cho các đối tượng được mua, thuê, thuê mua trong dự án của mình đến để thỏa thuận, thống nhất và ký hợp đồng.

Các bên thực hiện thanh toán trực tiếp thông qua ngân hàng do chủ đầu tư và người mua thống nhất.

Lưu ý:

  • Người dân có thể tới nơi tiếp nhận hồ sơ/trụ sở làm việc của chủ đầu tư/sàn giao dịch của chủ đầu tư để kiểm tra danh sách căn hộ đã bán và các căn hộ chưa bán còn lại mà chủ đầu tư niêm yết tại trụ sở trong thời gian nhận hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội.
  • Trường hợp đủ điều kiện mua nhà ở xã hội, được chủ đầu tư đưa vào danh sách được mua nhà ở xã hội nhưng không còn nhu cầu mua nữa thì chủ đầu tư có trách nhiệm gửi trả lại hồ sơ toàn bộ cho người đã nộp hồ sơ.
  • Mỗi hộ gia đình/cá nhân chỉ được đăng ký tại 01 dự án.

Sau khi ký Hợp đồng mua bán nhà ở xã hội, chủ đầu tư dự án có trách nhiệm lập đầy đủ Danh sách các đối tượng (bao gồm cả các thành viên trong hộ) đã được mua nhà ở xã hội gửi về Sở Xây dựng địa phương nơi có dự án để công bố công khai trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được Danh sách này và lưu trữ để phục vụ cho công tác quản lý, kiểm tra (hậu kiểm).

Sở Xây dựng có trách nhiệm cập nhật Danh sách các đối tượng được mua nhà ở xã hội lên Trang Thông tin điện tử của Sở Xây dựng theo quy định tại Điều 44 Nghị định 100/2024/NĐ-CP và gửi Danh sách này (bản cứng và file điện tử) về Bộ Xây dựng để theo dõi. 

Đồng thời, chủ đầu tư dự án có trách nhiệm công bố công khai danh sách này tại trụ sở làm việc của chủ đầu tư và tại sàn giao dịch bất động sản hoặc trang thông tin điện tử của chủ đầu tư (nếu có).

Dịch vụ tư vấn điều kiện và thủ tục mua nhà ở xã hội tại Tư vấn Long Phan

Việc tiếp cận nhà ở xã hội thường gặp nhiều rào cản do quy trình xét duyệt hồ sơ ngày càng nghiêm ngặt và phức tạp. Tư vấn Long Phan cung cấp giải pháp chuyên sâu giúp Quý khách hàng tối ưu hóa cơ hội sở hữu nhà. Chúng tôi thấu hiểu những vướng mắc mà người mua thường gặp phải trong quá trình xác minh đối tượng và thu nhập.

Dịch vụ tại Tư vấn Long Phan bao gồm:

  • Tư vấn quy định pháp luật về đối tượng và điều kiện được mua nhà ở xã hội;
  • Tư vấn chuẩn bị hồ sơ chứng minh là đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội;
  • Tư vấn trình tự thủ tục bán nhà ở xã hội, quyền và nghĩa vụ của các bên;
  • Hướng dẫn chi tiết cách thức xin xác nhận thu nhập, xác nhận thực trạng nhà ở tại UBND cấp xã hoặc đơn vị công tác;
  • Đại diện Quý khách làm việc với các cơ quan chức năng để giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình nộp hồ sơ.

Với đội ngũ chuyên gia am hiểu sâu sắc về lĩnh vực bất động sản và chính sách an sinh xã hội, Tư vấn Long Phan cam kết mang lại sự hỗ trợ hiệu quả, minh bạch. Chúng tôi giúp Quý khách hàng tiết kiệm thời gian, công sức và hạn chế tối đa rủi ro hồ sơ bị trả về do sai sót về mặt hình thức hoặc nội dung. Sự am hiểu tường tận về đối tượng, điều kiện, hồ sơ và thủ tục mua nhà ở xã hội là thế mạnh giúp chúng tôi bảo vệ quyền lợi tốt nhất cho Quý khách.

Tư vấn điều kiện và thủ tục mua nhà ở xã hội
Tư vấn điều kiện và thủ tục mua nhà ở xã hội

Một số câu hỏi thường gặp về thủ tục mua nhà ở xã hội

Dưới đây là các câu hỏi liên quan đến thủ tục mua nhà ở xã hội Quý khách hàng có thể tham khảo:

Hộ gia đình có được phép mua nhà ở xã hội dạng nhà đất riêng lẻ tại các thành phố lớn không?

Không. Theo quy định pháp luật hiện hành, nhà ở xã hội là nhà ở riêng lẻ chỉ được phép đầu tư xây dựng tại các xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Tại các khu vực đô thị hoặc không thuộc vùng quy định trên, nhà ở xã hội phải là nhà chung cư.

(Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 27 Nghị định 100/2024/NĐ-CP.)

Diện tích căn hộ nhà ở xã hội có được phép vượt quá 70m2 không?

Có thể, nhưng có điều kiện hạn chế. Pháp luật cho phép điều chỉnh tăng tiêu chuẩn diện tích sử dụng căn hộ tối đa, tuy nhiên mức tăng không được vượt quá 10% so với giới hạn 70m2 (tức tối đa khoảng 77m2). Đồng thời, số lượng căn hộ có diện tích vượt chuẩn này không được chiếm quá 10% tổng số căn hộ trong dự án.

(Căn cứ pháp lý: Điểm c Khoản 1 Điều 27 Nghị định 100/2024/NĐ-CP.)

Sinh viên các trường đại học có thuộc diện được mua nhà ở xã hội không?

Không. Học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trường dạy nghề chỉ thuộc nhóm đối tượng được hỗ trợ thuê nhà ở xã hội (hoặc thuê nhà lưu trú), không thuộc nhóm đối tượng được mua hoặc thuê mua.

(Căn cứ pháp lý: Khoản 11 Điều 76 và Khoản 2 Điều 78 Luật Nhà ở 2023.)

Vợ chồng cùng đi làm thì tổng thu nhập bao nhiêu vẫn đủ điều kiện mua nhà ở xã hội?

Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn, điều kiện về thu nhập được tính dựa trên tổng thu nhập thực nhận hàng tháng của cả hai vợ chồng. Tổng mức thu nhập này không được vượt quá 30 triệu đồng/tháng để đảm bảo đủ điều kiện xét duyệt.

(Căn cứ pháp lý: Điểm b Khoản 1 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP.)

Lao động tự do không có hợp đồng lao động chứng minh thu nhập bằng cách nào?

Người lao động tự do cần thực hiện thủ tục xin xác nhận điều kiện về thu nhập tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đơn, cơ quan này có trách nhiệm xác nhận mức thu nhập trong 01 năm liền kề cho công dân.

(Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP.)

Người mua có được phép thế chấp nhà ở xã hội để vay vốn ngân hàng không?

Đối tượng được mua, thuê mua nhà ở xã hội chỉ được phép thế chấp nhà ở đó tại Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam để vay vốn phục vụ chính mục đích mua, thuê mua hoặc cải tạo, sửa chữa chính nhà ở đó. Không được thế chấp cho các mục đích tiêu dùng khác.

(Căn cứ pháp lý: Khoản 3 Điều 78 Luật Nhà ở 2023 (Quy định về vay vốn ưu đãi).

Thông tin chính thống về mở bán dự án nhà ở xã hội được niêm yết ở đâu?

Thông tin về dự án (giá bán, thời gian nhận hồ sơ, địa điểm) bắt buộc phải được công bố công khai trên Trang Thông tin điện tử của Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có dự án. Ngoài ra, thông tin cũng phải được đăng tải ít nhất 01 lần trên báo là cơ quan ngôn luận của chính quyền địa phương.

(Căn cứ pháp lý: Điểm a Khoản 1 Điều 38 Nghị định 100/2024/NĐ-CP.)

Cá nhân đang sở hữu nhà ở nhưng diện tích chật hẹp có được mua nhà ở xã hội không?

Có. Người đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình vẫn có thể được xem xét mua nhà ở xã hội nếu diện tích nhà ở bình quân đầu người của hộ gia đình thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu do Chính phủ quy định.

(Căn cứ pháp lý: Điểm a Khoản 1 Điều 78 Luật Nhà ở 2023.)

Kết luận 

Việc tuân thủ quy định về đối tượng và điều kiện mua nhà ở xã hội đảm bảo quyền lợi hợp pháp lâu dài cho Quý khách. Nếu gặp vướng mắc trong quá trình xác lập hồ sơ hoặc cần thẩm định điều kiện thu nhập theo quy định mới, Quý khách vui lòng liên hệ Tư vấn Long Phan. Đội ngũ chuyên gia sẵn sàng hỗ trợ qua hotline 1900636389 để cung cấp giải pháp tối ưu nhất.

Mục Lục Bài Viết
LIÊN HỆ TƯ VẤN
Gọi tư vấn ngay!
1900.63.63.89

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *