
Đăng ký tư vấn
Thủ tục mua nhà ở xã hội là một trong những nội dung được nhiều người quan tâm trong bối cảnh nhu cầu an cư ngày càng tăng, đặc biệt đối với người thu nhập thấp trong xã hội. Việc xác định chính xác tư cách chủ thể và đáp ứng đủ các tiêu chí luật định là yếu tố tiên quyết để Quý khách hàng tiếp cận quỹ nhà này. Bài viết dưới đây của Tư vấn Long Phan sẽ cung cấp các thông tin về quy định pháp luật hiện hành giúp Quý khách chuẩn bị hồ sơ một cách chuẩn xác nhất.

Theo Khoản 7 Điều 2 Luật Nhà ở 2023, nhà ở xã hội là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước cho đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở 2023.
Theo đó, mặc dù là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước nhưng phải đáp ứng tiêu chuẩn về diện tích theo từng loại nhà theo quy định tại Điều 27, Điều 28 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, cụ thể:
Loại 1: Nhà ở xã hội là nhà chung cư được đầu tư xây dựng theo dự án
Nhà ở xã hội là nhà chung cư được đầu tư xây dựng theo dự án thì phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Nhà ở xã hội là nhà ở riêng lẻ được đầu tư xây dựng theo dự án thì chỉ được đầu tư xây dựng tại xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, phải đảm bảo các quy định sau:
Loại 2: Nhà ở xã hội do cá nhân đầu tư xây dựng để cho thuê
Trường hợp xây dựng nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ của cá nhân thì phải đảm bảo các quy định sau:
Trường hợp xây dựng dãy nhà ở 01 tầng để cho thuê thì phải đảm bảo các quy định sau:
Căn cứ theo quy định tại Điều 76 Luật Nhà ở 2023 được bổ sung bởi Điểm a Khoản 3 Điều 29 Luật Dân số (có hiệu lực từ 1/7/2026), các đối tượng được mua nhà ở xã hội bao gồm:
>>> Xem thêm: Điều Kiện Được Hưởng Chính Sách Hỗ Trợ Về Nhà Ở Xã Hội Hiện Nay
Theo Điều 78 Luật Nhà ở 2023 và Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 261/2025/NĐ-CP, để được mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, các đối tượng được nêu tại khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 13 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 cần phải đáp ứng đủ được các điều kiện sau:
Điều kiện 1: Điều kiện về nhà ở theo quy định tại Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP:
Điều kiện 2: Điều kiện về thu nhập theo quy định tại Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP:
Lưu ý:
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận căn cứ thông tin cơ sở dữ liệu về dân cư để thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập.
Trường hợp còn độc thân: Thu nhập thực nhận (bao gồm cả lương và phụ cấp) không quá tổng thu nhập của sỹ quan hàm Đại tá được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản lý xác nhận.
Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật:
>>> Xem thêm: Điều Kiện Về Thu Nhập Của Đối Tượng Được Hưởng Chính Sách Về Nhà ở Xã Hội

Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 38 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, cá nhân có nhu cầu chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và nộp trực tiếp cho chủ đầu tư dự án. Theo đó, hồ sơ bao gồm:
Bước 1: Nộp hồ sơ
Bước 2: Giải quyết yêu cầu
Sau khi tập hợp đầy đủ giấy tờ đăng ký của các đối tượng có nhu cầu, chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội có trách nhiệm xem xét từng hồ sơ đăng ký, đối chiếu với các quy định về đối tượng, điều kiện theo quy định tại Điều 76 và Điều 78 của Luật Nhà ở 2023, mẫu giấy tờ theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an để lập Danh sách đối tượng được mua nhà ở xã hội thuộc dự án do mình làm chủ đầu tư.
Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội có trách nhiệm gửi Danh sách các đối tượng dự kiến mua nhà ở xã hội theo thứ tự ưu tiên quy định tại khoản 2 Điều 38 Nghị định 100/2024/NĐ-CP về Sở Xây dựng địa phương nơi có dự án để tổ chức kiểm tra nhằm xác định đúng đối tượng được mua nhà ở xã hội và loại trừ việc người đăng ký mua nhà ở xã hội tại dự án này đã mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, đã được Nhà nước hỗ trợ nhà ở dưới mọi hình thức tại cấp tỉnh nơi có dự án nhà ở xã hội đó.
Trường hợp đối tượng dự kiến được mua, thuê, thuê mua theo danh sách do chủ đầu tư lập mà đã được Nhà nước hỗ trợ về nhà ở, đất ở theo quy định hoặc đã được mua, thuê, thuê mua tại dự án khác thì Sở Xây dựng có trách nhiệm gửi văn bản thông báo cho chủ đầu tư biết để xóa tên trong danh sách được mua, thuê, thuê mua.
Sau 20 ngày làm việc kể từ khi nhận được danh sách, nếu Sở Xây dựng không có ý kiến phản hồi thì chủ đầu tư thông báo cho các đối tượng được mua, thuê, thuê mua trong dự án của mình đến để thỏa thuận, thống nhất và ký hợp đồng.
Các bên thực hiện thanh toán trực tiếp thông qua ngân hàng do chủ đầu tư và người mua thống nhất.
Lưu ý:
Sau khi ký Hợp đồng mua bán nhà ở xã hội, chủ đầu tư dự án có trách nhiệm lập đầy đủ Danh sách các đối tượng (bao gồm cả các thành viên trong hộ) đã được mua nhà ở xã hội gửi về Sở Xây dựng địa phương nơi có dự án để công bố công khai trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được Danh sách này và lưu trữ để phục vụ cho công tác quản lý, kiểm tra (hậu kiểm).
Sở Xây dựng có trách nhiệm cập nhật Danh sách các đối tượng được mua nhà ở xã hội lên Trang Thông tin điện tử của Sở Xây dựng theo quy định tại Điều 44 Nghị định 100/2024/NĐ-CP và gửi Danh sách này (bản cứng và file điện tử) về Bộ Xây dựng để theo dõi.
Đồng thời, chủ đầu tư dự án có trách nhiệm công bố công khai danh sách này tại trụ sở làm việc của chủ đầu tư và tại sàn giao dịch bất động sản hoặc trang thông tin điện tử của chủ đầu tư (nếu có).
Việc tiếp cận nhà ở xã hội thường gặp nhiều rào cản do quy trình xét duyệt hồ sơ ngày càng nghiêm ngặt và phức tạp. Tư vấn Long Phan cung cấp giải pháp chuyên sâu giúp Quý khách hàng tối ưu hóa cơ hội sở hữu nhà. Chúng tôi thấu hiểu những vướng mắc mà người mua thường gặp phải trong quá trình xác minh đối tượng và thu nhập.
Dịch vụ tại Tư vấn Long Phan bao gồm:
Với đội ngũ chuyên gia am hiểu sâu sắc về lĩnh vực bất động sản và chính sách an sinh xã hội, Tư vấn Long Phan cam kết mang lại sự hỗ trợ hiệu quả, minh bạch. Chúng tôi giúp Quý khách hàng tiết kiệm thời gian, công sức và hạn chế tối đa rủi ro hồ sơ bị trả về do sai sót về mặt hình thức hoặc nội dung. Sự am hiểu tường tận về đối tượng, điều kiện, hồ sơ và thủ tục mua nhà ở xã hội là thế mạnh giúp chúng tôi bảo vệ quyền lợi tốt nhất cho Quý khách.

Dưới đây là các câu hỏi liên quan đến thủ tục mua nhà ở xã hội Quý khách hàng có thể tham khảo:
Không. Theo quy định pháp luật hiện hành, nhà ở xã hội là nhà ở riêng lẻ chỉ được phép đầu tư xây dựng tại các xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Tại các khu vực đô thị hoặc không thuộc vùng quy định trên, nhà ở xã hội phải là nhà chung cư.
(Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 27 Nghị định 100/2024/NĐ-CP.)
Có thể, nhưng có điều kiện hạn chế. Pháp luật cho phép điều chỉnh tăng tiêu chuẩn diện tích sử dụng căn hộ tối đa, tuy nhiên mức tăng không được vượt quá 10% so với giới hạn 70m2 (tức tối đa khoảng 77m2). Đồng thời, số lượng căn hộ có diện tích vượt chuẩn này không được chiếm quá 10% tổng số căn hộ trong dự án.
(Căn cứ pháp lý: Điểm c Khoản 1 Điều 27 Nghị định 100/2024/NĐ-CP.)
Không. Học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trường dạy nghề chỉ thuộc nhóm đối tượng được hỗ trợ thuê nhà ở xã hội (hoặc thuê nhà lưu trú), không thuộc nhóm đối tượng được mua hoặc thuê mua.
(Căn cứ pháp lý: Khoản 11 Điều 76 và Khoản 2 Điều 78 Luật Nhà ở 2023.)
Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn, điều kiện về thu nhập được tính dựa trên tổng thu nhập thực nhận hàng tháng của cả hai vợ chồng. Tổng mức thu nhập này không được vượt quá 30 triệu đồng/tháng để đảm bảo đủ điều kiện xét duyệt.
(Căn cứ pháp lý: Điểm b Khoản 1 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP.)
Người lao động tự do cần thực hiện thủ tục xin xác nhận điều kiện về thu nhập tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đơn, cơ quan này có trách nhiệm xác nhận mức thu nhập trong 01 năm liền kề cho công dân.
(Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP.)
Đối tượng được mua, thuê mua nhà ở xã hội chỉ được phép thế chấp nhà ở đó tại Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam để vay vốn phục vụ chính mục đích mua, thuê mua hoặc cải tạo, sửa chữa chính nhà ở đó. Không được thế chấp cho các mục đích tiêu dùng khác.
(Căn cứ pháp lý: Khoản 3 Điều 78 Luật Nhà ở 2023 (Quy định về vay vốn ưu đãi).
Thông tin về dự án (giá bán, thời gian nhận hồ sơ, địa điểm) bắt buộc phải được công bố công khai trên Trang Thông tin điện tử của Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có dự án. Ngoài ra, thông tin cũng phải được đăng tải ít nhất 01 lần trên báo là cơ quan ngôn luận của chính quyền địa phương.
(Căn cứ pháp lý: Điểm a Khoản 1 Điều 38 Nghị định 100/2024/NĐ-CP.)
Có. Người đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình vẫn có thể được xem xét mua nhà ở xã hội nếu diện tích nhà ở bình quân đầu người của hộ gia đình thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu do Chính phủ quy định.
(Căn cứ pháp lý: Điểm a Khoản 1 Điều 78 Luật Nhà ở 2023.)
Việc tuân thủ quy định về đối tượng và điều kiện mua nhà ở xã hội đảm bảo quyền lợi hợp pháp lâu dài cho Quý khách. Nếu gặp vướng mắc trong quá trình xác lập hồ sơ hoặc cần thẩm định điều kiện thu nhập theo quy định mới, Quý khách vui lòng liên hệ Tư vấn Long Phan. Đội ngũ chuyên gia sẵn sàng hỗ trợ qua hotline 1900636389 để cung cấp giải pháp tối ưu nhất.









Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của công ty Tư vấn Long Phan chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng các chính sách pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến tư vấn cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Long Phan sẽ là nơi cung cấp giải pháp đáng tin cậy của Quý khách hàng.
Để lại email để nhận thông tin mới nhất từ chúng tôi