Thủ tục ghi nhận ly hôn đã tuyên ở nước ngoài tại Việt Nam (2025)

Thủ tục ghi nhận ly hôn đã tuyên ở nước ngoài tại Việt Nam là thủ tục cho phép một bản án hoặc quyết định ly hôn của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài có giá trị pháp lý và được công nhận tại Việt Nam. Để một bản án hoặc quyết định ly hôn đã tuyên ở nước ngoài được ghi nhận tại Việt Nam, Quý khách hàng phải thực hiện 2 bước, bao gồm: xin công nhận bản án tại Việt Nam và ghi chú ly hôn vào Sổ hộ tịch. Bài viết dưới đây của Tư vấn Long Phan sẽ phân tích và hướng dẫn chi tiết từng bước thủ tục này.

Thủ tục ghi nhận ly hôn đã tuyên ở nước ngoài tại Việt Nam hiện nay
Thủ tục ghi nhận ly hôn đã tuyên ở nước ngoài tại Việt Nam hiện nay

Mục Lục Bài Viết

Thủ tục xin công nhận bản án/quyết định ly hôn đã tuyên ở nước ngoài tại Việt Nam

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 125 Luật hôn nhân và gia đình 2014, việc công nhận bản án/quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài có yêu cầu thi hành tại Việt Nam được thực hiện theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Cụ thể như sau:

Điều kiện công nhận bản án/quyết định ly hôn đã tuyên ở nước ngoài tại Việt Nam

Theo quy định tại khoản 1 Điều 125 Luật hôn nhân và gia đình 2014 và khoản 1 Điều 432 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, việc công nhận bản án/quyết định ly hôn của Tòa án nước ngoài được thực hiện khi người được thi hành, người có quyền, lợi ích hợp pháp liên quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ có đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án/quyết định đó tại Việt Nam.

Bên cạnh đó, để được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam, bản án/quyết định ly hôn đó phải không thuộc các trường hợp không được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam được quy định tại Điều 439 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Thời hiệu xin công nhận bản án/quyết định ly hôn đã tuyên ở nước ngoài tại Việt Nam

Thời hiệu xin công nhận bản án/quyết định ly hôn đã tuyên ở nước ngoài tại Việt Nam được quy định tại khoản 1 Điều 432 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Theo đó, thời hiệu để xin công nhận bản án/quyết định ly hôn đã tuyên ở nước ngoài là 03 năm kể từ ngày bản án/quyết định dân sự đã tuyên của Tòa án nước ngoài có hiệu lực pháp luật.

Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận giải quyết xin công nhận bản án/quyết định ly hôn đã tuyên ở nước ngoài tại Việt Nam?

Theo quy định tại khoản 9 Điều 29, Điều 35 và điểm b khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, trước 01/07/2025, thẩm quyền giải quyết việc xin công nhận bản án/quyết định ly hôn đã tuyên ở nước ngoài tại Việt Nam thuộc về Tòa án nhân dân cấp Tỉnh.

Tuy nhiên, căn cứ theo Điều 4, Điều 5 Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP, hiện nay việc công nhận bản án/ quyết định ly hôn đã tuyên ở nước ngoài tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của Toà án Nhân dân khu vực.

Bên cạnh đó, theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, tùy từng trường hợp cụ thể mà việc giải quyết xin công nhận ly hôn đã tuyên ở nước ngoài có thể được thực hiện tại:

  • Tòa án nhân dân khu vực nơi người phải thi hành bản án/quyết định ly hôn cư trú, làm việc, nếu người phải thi hành án là cá nhân;
  • Tòa án nhân dân khu vực nơi người phải thi hành án có trụ sở, nếu người phải thi hành án là cơ quan, tổ chức;
  • Tòa án nhân dân khu vực nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài

Thành phần hồ sơ

Thành phần hồ sơ xin công nhận và cho thi hành bản án/quyết định đã tuyên ở nước ngoài tại Việt nam được quy định tại Điều 433 và Điều 434 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Cụ thể như sau:

  1. Đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành: Đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành phải có các nội dung chính sau đây:
  • Họ, tên, địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người được thi hành, người đại diện hợp pháp của người đó; nếu người được thi hành án là cơ quan, tổ chức thì phải ghi đầy đủ tên và địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó;
  • Họ, tên, địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người phải thi hành; nếu người phải thi hành là cơ quan, tổ chức thì ghi đầy đủ tên và địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó; trường hợp người phải thi hành là cá nhân không có nơi cư trú hoặc nơi làm việc tại Việt Nam, người phải thi hành là cơ quan, tổ chức không có trụ sở chính tại Việt Nam thì trong đơn yêu cầu phải ghi rõ địa chỉ nơi có tài sản và các loại tài sản liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam;
  • Yêu cầu của người được thi hành; trường hợp bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài đã được thi hành một phần thì người được thi hành phải ghi rõ phần đã được thi hành và phần còn lại có yêu cầu công nhận và cho thi hành tiếp tại Việt Nam.

Đơn yêu cầu bằng tiếng nước ngoài phải được gửi kèm theo bản dịch ra tiếng Việt, được công chứng, chứng thực hợp pháp.

  1. Giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo đơn yêu cầu: Gửi kèm theo đơn yêu cầu là giấy tờ, tài liệu được quy định tại điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước có Tòa án đã ra bản án, quyết định cùng là thành viên.

Trường hợp Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước có Tòa án đã ra bản án, quyết định chưa cùng là thành viên của điều ước quốc tế có quy định về vấn đề này thì kèm theo đơn yêu cầu phải có giấy tờ, tài liệu sau đây:

  • Bản chính hoặc bản sao có chứng thực bản án, quyết định do Tòa án nước ngoài cấp;
  • Văn bản của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận bản án, quyết định đó có hiệu lực pháp luật, chưa hết thời hiệu thi hành và cần được thi hành tại Việt Nam, trừ trường hợp trong bản án, quyết định đó đã thể hiện rõ những nội dung này;
  • Văn bản của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận kết quả tống đạt hợp lệ bản án, quyết định đó cho người phải thi hành;
  • Văn bản của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của người đó đã được triệu tập hợp lệ trong trường hợp Tòa án nước ngoài ra bản án vắng mặt họ.

Giấy tờ, tài liệu kèm theo đơn yêu cầu bằng tiếng nước ngoài phải được gửi kèm theo bản dịch ra tiếng Việt, được công chứng, chứng thực hợp pháp.

Hồ sơ xin công nhận bản án/quyết định ly hôn đã tuyên ở nước ngoài
Hồ sơ xin công nhận bản án/quyết định ly hôn đã tuyên ở nước ngoài

Trình tự giải quyết

Căn cứ quy định tại Điều 435, Điều 436, Điều 437, Điều 438, Điều 440, Điều 441 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, trình tự giải quyết đơn yêu cầu công nhận bản án/quyết định ly hôn đã tuyên ở nước ngoài tại Việt Nam như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Quý khách hàng có thể nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền hoặc Bộ Tư pháp.

Trường hợp Bộ Tư pháp nhận được đơn yêu cầu và giấy tờ, tài liệu kèm theo đơn yêu cầu thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Tư pháp phải chuyển cho Tòa án có thẩm quyền.

Bước 2: Thụ lý hồ sơ

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Bộ Tư pháp chuyển đến hoặc kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu và giấy tờ, tài liệu kèm theo do người có yêu cầu gửi đến, Tòa án căn cứ vào các điều 363, 364 và 365 của Bộ tố tụng dân sự 2015 để xem xét, thụ lý hồ sơ và thông báo cho người có đơn yêu cầu, người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ tại Việt Nam, Viện kiểm sát cùng cấp và Bộ Tư pháp.

Bước 3: Chuẩn bị xét đơn yêu cầu

Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, Tòa án có quyền yêu cầu người được thi hành giải thích những điểm chưa rõ trong đơn; yêu cầu Tòa án nước ngoài đã ra bản án, quyết định giải thích những điểm chưa rõ trong hồ sơ.

Văn bản yêu cầu giải thích của Tòa án được gửi cho người được thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ tại Việt Nam, Tòa án nước ngoài theo đường dịch vụ bưu chính.

Trường hợp Tòa án Việt Nam yêu cầu Tòa án nước ngoài giải thích thì văn bản yêu cầu được dịch ra ngôn ngữ quy định tại điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Trường hợp giữa Việt Nam và nước ngoài chưa có điều ước quốc tế thì hồ sơ phải kèm theo bản dịch ra ngôn ngữ của nước được yêu cầu tương trợ tư pháp hoặc dịch ra một ngôn ngữ khác mà nước được yêu cầu chấp nhận.

Người yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài phải chịu chi phí dịch và chi phí dịch vụ bưu chính gửi văn bản yêu cầu giải thích của Tòa án Việt Nam cho Tòa án nước ngoài.

Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý. Trong thời hạn này, tùy từng trường hợp mà Tòa án ra một trong các quyết định:

  • Tạm đình chỉ việc xét đơn yêu cầu;
  • Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu;
  • Mở phiên họp xét đơn yêu cầu.

Trường hợp Tòa án yêu cầu giải thích theo quy định tại khoản 1 Điều này thì thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu được kéo dài nhưng không quá 02 tháng. Nếu hết thời hạn này mà Tòa án không nhận được văn bản giải thích của đương sự hoặc của Tòa án nước ngoài thì Tòa án căn cứ vào tài liệu có trong hồ sơ để giải quyết yêu cầu của đương sự.

Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, Tòa án cấp sơ thẩm có quyền quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời.

Bước 4: Mở phiên họp xét đơn yêu cầu

Tòa án phải mở phiên họp trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp xét đơn yêu cầu.

Tòa án chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát cùng cấp nghiên cứu trong thời hạn 15 ngày trước ngày mở phiên họp; hết thời hạn này, Viện kiểm sát phải gửi trả lại hồ sơ cho Tòa án để mở phiên họp xét đơn yêu cầu.

Việc xét đơn yêu cầu được tiến hành tại phiên họp do Hội đồng xét đơn yêu cầu gồm ba Thẩm phán thực hiện, trong đó một Thẩm phán làm chủ tọa theo sự phân công của Chánh án Tòa án.

Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp tham gia phiên họp; trường hợp Kiểm sát viên vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành phiên họp.

Phiên họp được tiến hành với sự có mặt của người được thi hành, người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ; nếu một trong những người này vắng mặt lần thứ nhất thì phải hoãn phiên họp.

Việc xét đơn yêu cầu vẫn được tiến hành nếu người được thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ, người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ có đơn yêu cầu Tòa án xét đơn vắng mặt hoặc người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt.

Hội đồng ra quyết định đình chỉ việc xét đơn nếu người được thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt hoặc khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 437 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Khi xem xét đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành, Hội đồng không được xét xử lại vụ án đã được Tòa án nước ngoài ra bản án, quyết định. Tòa án chỉ được kiểm tra, đối chiếu bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, giấy tờ, tài liệu kèm theo đơn yêu cầu với các quy định tại Chương XXXV và Chương XXXVI của B 2015, các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên để làm cơ sở cho việc ra quyết định công nhận và cho thi hành hoặc không công nhận bản án, quyết định đó.

Sau khi xem xét đơn yêu cầu, các giấy tờ, tài liệu kèm theo, nghe ý kiến của người được triệu tập, của Kiểm sát viên, Hội đồng thảo luận và quyết định theo đa số.

Hội đồng có quyền ra quyết định công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc quyết định không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài.

Bước 5: Gửi quyết định của Tòa án

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định công nhận và cho thi hành hoặc không công nhận, Tòa án phải gửi quyết định đó cho các đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của họ, Bộ Tư pháp và Viện kiểm sát cùng cấp.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ việc giải quyết đơn, Tòa án phải gửi quyết định đó cho các đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của họ, Bộ Tư pháp và Viện kiểm sát cùng cấp.

Ngay sau khi ra quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời, Tòa án phải gửi quyết định đó cho các đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của họ, cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền, Bộ Tư pháp và Viện kiểm sát cùng cấp.

Thủ tục ghi chú ly hôn đã tuyên ở nước ngoài tại Việt Nam

Sau khi đã có quyết định công nhận của Tòa án Việt Nam, thủ tục ghi chú ly hôn là bước cuối cùng để hoàn tất việc cập nhật tình trạng hôn nhân trong hệ thống đăng ký hộ tịch quốc gia. Mục đích của thủ tục này là để Sổ hộ tịch, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử phản ánh chính xác tình trạng pháp lý mới của cá nhân sau khi thực hiện việc ghi nhận ly hôn đã tuyên ở nước ngoài.

Thẩm quyền thực hiện ghi chú ly hôn đã tuyên ở nước ngoài tại Việt Nam

Căn cứ quy định tại Điều 38 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, khoản 2 Điều 48 Luật Hộ tịch 2014 và Điều 4 Nghị định 120/2025/NĐ-CP, từ sau ngày 1 tháng 7 năm 2025, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi cá nhân đã đăng ký kết hôn hoặc ghi chú việc kết hôn trước đây ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy việc kết hôn của cá nhân đã thực hiện ở nước ngoài.

Cụ thể thẩm quyền ghi chú kết hôn có thể là:

  • Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn hoặc ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn trước đây thực hiện ghi chú ly hôn.
  • Trường hợp việc kết hôn hoặc ghi chú việc kết hôn trước đây thực hiện tại Sở Tư pháp thì việc ghi chú ly hôn do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện.
  • Trường hợp việc kết hôn trước đây được đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì việc ghi chú ly hôn do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
  • Trường hợp công dân Việt Nam không thường trú tại Việt Nam thì việc ghi chú ly hôn do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú trước khi xuất cảnh của công dân Việt Nam thực hiện.
  • Công dân Việt Nam từ nước ngoài về thường trú tại Việt Nam có yêu cầu ghi chú ly hôn mà việc kết hôn trước đây được đăng ký tại cơ quan đại diện hoặc tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì việc ghi chú ly hôn do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi công dân Việt Nam thường trú thực hiện.
  • Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có yêu cầu ghi chú ly hôn để kết hôn mới mà việc kết hôn trước đây được đăng ký tại cơ quan đại diện hoặc tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì việc ghi chú ly hôn do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tiếp nhận hồ sơ kết hôn mới thực hiện.

Thành phần hồ sơ

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 39 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, hồ sơ ghi chú ly hôn bao gồm các giấy tờ sau:

  • Tờ khai theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 Thông tư 04/2020/TT-BTP.
  • Bản sao có chứng thực giấy tờ ly hôn đã có hiệu lực pháp luật (bản án/quyết định ly hôn đã được công nhận và quyết định công nhận và cho thi hành bản án/quyết định ly hôn – kết quả của bước 1).

Trình tự giải quyết

Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 50 Luật Hộ tịch 2014, khoản 2 Điều 39 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, Điều 4 Nghị định 120/2025/NĐ-CP, trình tự giải quyết ghi chú ly hôn đã tuyên ở nước ngoài được thực hiện như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Quý khách hàng nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã có thẩm quyền.

Bước 2: Kiểm tra hồ sơ và ghi chú ly hôn

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức làm công tác hộ tịch của Phòng Tư pháp kiểm tra hồ sơ.

Nếu việc ghi chú ly hôn không vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều 37 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hoặc không thuộc trường hợp được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp theo quy định tại Khoản 3 Điều 37 của Nghị định này thì Trưởng phòng Tư pháp ghi vào sổ và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký cấp bản chính trích lục hộ tịch cho người yêu cầu.

Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc.

Nếu yêu cầu ghi chú ly hôn vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều 37 hoặc thuộc trường hợp được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp theo quy định tại Khoản 3 Điều 37 của Nghị định này thì Trưởng phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để từ chối.

Bước 3: Thông báo việc ghi chú ly hôn

Nếu việc kết hôn trước đây được đăng ký tại Ủy ban nhân dân Cấp xã hoặc Sở Tư pháp thì sau khi ghi chú ly hôn, Phòng Tư pháp gửi thông báo kèm theo bản sao trích lục hộ tịch cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Sở Tư pháp để ghi chú tiếp vào Sổ hộ tịch; nếu được đăng ký tại cơ quan đại diện thì gửi Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan đại diện ghi chú tiếp vào Sổ hộ tịch.

Dịch vụ tư vấn thủ tục ghi nhận ly hôn tại Việt Nam theo bản án/quyết định ở nước ngoài
Dịch vụ tư vấn thủ tục ghi nhận ly hôn tại Việt Nam theo bản án/quyết định ở nước ngoài

Dịch vụ của Tư vấn Long Phan thực hiện thủ tục ghi nhận ly hôn tại Việt Nam theo bản án/quyết định ở nước ngoài

Để đảm bảo thủ tục ghi nhận ly hôn đã tuyên ở nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện nhanh chóng, chính xác và hợp pháp, việc sử dụng dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp là một giải pháp hiệu quả. Tư vấn Long Phan cung cấp dịch vụ toàn diện, hỗ trợ Quý khách hàng từ khâu chuẩn bị đến khi nhận được kết quả cuối cùng.

Khi Quý khách hàng ủy quyền cho Tư vấn Long Phan, đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẽ thực hiện các công việc chuyên môn sau:

  • Phân tích hồ sơ của Quý khách, đánh giá tính hợp lệ của bản án nước ngoài và các điều kiện công nhận tại Việt Nam.
  • Hướng dẫn Quý khách thu thập, hoàn thiện toàn bộ giấy tờ cần thiết, hỗ trợ dịch thuật công chứng và thực hiện thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự đối với các tài liệu nước ngoài.
  • Soạn Đơn yêu cầu công nhận bản án, Tờ khai ghi chú ly hôn và các văn bản liên quan khác theo đúng mẫu và quy định pháp luật.
  • Thay mặt Quý khách hàng nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Theo dõi tiến độ, giải trình các vấn đề phát sinh và thúc đẩy việc giải quyết nhanh chóng.
  • Đại diện hoặc cùng Quý khách hàng tham gia phiên họp xét đơn yêu cầu công nhận bản án, quyết định ly hôn tại Tòa án để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp.
  • Sau khi có quyết định của Tòa án, tiếp tục thực hiện thủ tục ghi chú ly hôn tại Phòng Tư pháp cho đến khi hoàn tất.
  • Thay mặt Quý khách nhận Quyết định của Tòa án và Trích lục ghi chú ly hôn, sau đó bàn giao tận tay cho Quý khách hàng.

Câu hỏi thường gặp về ghi nhận ly hôn đã tuyên ở nước ngoài tại Việt Nam

Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp về ghi nhận ly hôn đã tuyên ở nước ngoài tại Việt Nam:

Trường hợp nào bản án ly hôn nước ngoài không được công nhận tại Việt Nam?

Theo quy định tại Điều 439 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, những bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bao gồm:

  • Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện để được công nhận quy định tại điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
  • Bản án, quyết định dân sự chưa có hiệu lực pháp luật theo quy định của pháp luật của nước có Tòa án đã ra bản án, quyết định đó.
  • Người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của người đó đã vắng mặt tại phiên tòa của Tòa án nước ngoài do không được triệu tập hợp lệ hoặc văn bản của Tòa án nước ngoài không được tống đạt cho họ trong một thời hạn hợp lý theo quy định của pháp luật của nước có Tòa án nước ngoài đó để họ thực hiện quyền tự bảo vệ.
  • Tòa án nước đã ra bản án, quyết định không có thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự đó theo quy định tại Điều 440 của Bộ luật này.
  • Vụ việc dân sự này đã có bản án, quyết định dân sự đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án Việt Nam hoặc trước khi cơ quan xét xử của nước ngoài thụ lý vụ việc, Tòa án Việt Nam đã thụ lý và đang giải quyết vụ việc hoặc đã có bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước thứ ba đã được Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành.
  • Đã hết thời hiệu thi hành án theo pháp luật của nước có Tòa án đã ra bản án, quyết định dân sự đó hoặc theo pháp luật thi hành án dân sự của Việt Nam.
  • Việc thi hành bản án, quyết định đã bị hủy bỏ hoặc đình chỉ thi hành tại nước có Tòa án đã ra bản án, quyết định đó.
  • Việc công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Có thể kháng cáo nếu Tòa án từ chối công nhận bản án không?

Có. Theo khoản 1 Điều 442 BLTTDS 2015, trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ xét đơn yêu cầu và 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định công nhận và cho thi hành hoặc không công nhận bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài, đương sự, người đại diện hợp pháp của họ có quyền kháng cáo quyết định đó; trường hợp đương sự, người đại diện hợp pháp của họ không có mặt tại phiên họp xét đơn yêu cầu thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được quyết định đó.

Nếu bản án ly hôn có quyết định về tài sản, có được thi hành tại Việt Nam không?

Có, nếu quyết định về tài sản trong bản án ly hôn được Tòa án Việt Nam công nhận, phần quyết định này cũng có thể được thi hành tại Việt Nam.

Sự khác biệt cơ bản giữa “Công nhận” và “Ghi chú” là gì?

Công nhận: Là một thủ tục tư pháp do Tòa án thực hiện. Mục đích là xác lập giá trị pháp lý cho bản án nước ngoài tại Việt Nam.

Ghi chú: Là một thủ tục hành chính do Ủy ban nhân dân thực hiện. Mục đích là cập nhật tình trạng hôn nhân mới vào hệ thống dữ liệu hộ tịch quốc gia dựa trên quyết định đã được Tòa án công nhận.

Thời hạn Tòa án công nhận bản án/quyết định ly hôn đã tuyên ở nước ngoài là bao lâu?

Căn cứ thủ tục giải quyết đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án/quyết định ly hôn đã tuyên ở nước ngoài quy định tại các Điều 435, 436, 437, 438, 441 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, thời hạn Tòa án công nhận bản án/quyết định này là từ 6 – 8 tháng.

Kết luận

Thủ tục ghi nhận ly hôn đã tuyên ở nước ngoài tại Việt Nam bao gồm nhiều giai đoạn phức tạp, đòi hỏi sự am hiểu về pháp luật tố tụng dân sự và hộ tịch. Quý khách hàng cần thực hiện đúng trình tự, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ để đảm bảo thủ tục được giải quyết thuận lợi. Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết hoặc sử dụng dịch vụ trọn gói, vui lòng liên hệ với Tư vấn Long Phan qua hotline 1900 63 63 89 để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bài Viết Liên Quan Cùng Danh Mục