Quy Định Về Xử Lý Nước Thải Ngành Dệt May: Cập Nhật Mới Nhất

Mục Lục Bài Viết

Quy Định Về Xử Lý Nước Thải Ngành Dệt May được ban hành nhằm kiểm soát ô nhiễm và đảm bảo doanh nghiệp tuân thủ tiêu chuẩn môi trường. Theo Luật Bảo vệ Môi trường 2020 và QCVN 40:2021/BTNMT, nước thải từ ngành dệt may phải xử lý đạt chuẩn trước khi xả ra môi trường. Việc tuân thủ các quy định giúp doanh nghiệp tránh rủi ro pháp lý, giảm nguy cơ bị xử phạt và đảm bảo hoạt động sản xuất bền vững.

Quy định về xử lý nước thải ngành dệt may mới nhất
Quy định về xử lý nước thải ngành dệt may mới nhất

Ngành dệt may có thể phát sinh các loại chất thải nào?

Ngành dệt may là một trong những lĩnh vực có mức độ phát sinh chất thải lớn, ảnh hưởng đáng kể đến môi trường. Các loại chất thải phát sinh từ quá trình sản xuất bao gồm:

  • Nước thải từ quá trình giặt, nhuộm, hồ vải chứa phẩm nhuộm, thuốc tẩy, chất trợ nhuộm, kiềm và axit.
  • Nước thải từ công đoạn tẩy rửa thiết bị, vệ sinh nhà xưởng có dầu mỡ, bụi vải và hóa chất tẩy rửa.
  • Nước thải sinh hoạt từ cán bộ công nhân viên chứa các chất hữu cơ và vi sinh.
  • Khí thải từ lò hơi sử dụng than, dầu hoặc khí đốt, chứa CO₂, SO₂, NOx và bụi.
  • Khí thải từ công đoạn hồ vải, sấy, in, ép, có hợp chất hữu cơ bay hơi (VOC), formaldehyde.
  • Hơi dung môi từ quá trình giặt tẩy, nhuộm vải, gây ảnh hưởng đến chất lượng không khí.
  • Vải vụn, chỉ thừa, bao bì nhựa, giấy carton từ quá trình cắt may, đóng gói.
  • Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải, có chứa hóa chất, phẩm nhuộm và kim loại nặng.
  • Chất thải nguy hại như bao bì hóa chất, dung môi thải, giẻ lau dính dầu mỡ.

Quy định về xử lý nước thải ngành dệt may

Theo QCVN 13-MT : 2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp dệt nhuộm, quy định về nước thải ngành dệt may như sau: 

Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp dệt nhuộm khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải được tính theo công thức sau:

Cmax = C x Kq x Kf

Trong đó:

  • Cmax là giá trị tối đa cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp dệt nhuộm khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải.
  • C là giá trị của thông số ô nhiễm trong nước thải dệt nhuộm.
  • Kq là hệ số nguồn tiếp nhận nước thải ứng với lưu lượng dòng chảy của sông, suối, khe, rạch; kênh, mương; dung tích của hồ, ao, đầm; mục đích sử dụng của vùng nước biển ven bờ.
  • Kf là hệ số lưu lượng nguồn thải ứng với tổng lưu lượng nước thải dệt nhuộm khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải.

Áp dụng giá trị tối đa cho phép Cmax = C (không áp dụng hệ số Kq và Kf) đối với các thông số: Nhiệt độ, pH.

Nước thải công nghiệp dệt nhuộm xả ra hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư chưa có nhà máy xử lý nước thải tập trung thì áp dụng giá trị Cmax = C quy định tại cột B, Bảng dưới đây:

Giá trị C để làm cơ sở tính giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp dệt nhuộm

TT Thông số Đơn vị Giá trị C
A B
1 Nhiệt độ 0C 40 40
2 pH 6-9 5,5-9
3 Độ màu (pH = 7) Cơ sở mới Pt-Co 50 150
Cơ sở đang hoạt động Pt-Co 75 200
4 BOD5 ở 200C mg/l 30 50
5 COD Cơ sở mới mg/l 75 150
Cơ sở đang hoạt động mg/l 100 200
6 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) mg/l 50 100
7 Xyanua mg/l 0,07 0,1
8 Clo dư mg/l 1 2
9 Crôm VI (Cr6+) mg/l 0,05 0,10
10 Tổng các chất hoạt động bề mặt mg/l 5 10

Cột A Bảng 1 quy định giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp dệt nhuộm khi xả ra nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt;

Cột B Bảng 1 quy định giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp dệt nhuộm khi xả ra nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt;

Mục đích sử dụng của nguồn tiếp nhận nước thải được xác định tại khu vực tiếp nhận nước thải.

Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020, áp dụng giá trị quy định cho cơ sở mới đối với tất cả các cơ sở dệt nhuộm.

Hệ số Kq ứng với dung tích của nguồn tiếp nhận nước thải

Dung tích nguồn tiếp nhận nước thải (V)

Đơn vị tính: mét khối (m3)

Hệ số Kq
V ≤ 10 x 106 0,6
10 x 106 < V ≤ 100 x 106 0,8
V > 100 x 106 1,0

V được tính theo giá trị trung bình dung tích của hồ, ao, đầm tiếp nhận nước thải 03 tháng khô kiệt nhất trong 03 năm liên tiếp (số liệu của cơ quan Khí tượng Thuỷ văn).

Khi nguồn tiếp nhận nước thải không có số liệu về lưu lượng dòng chảy của sông, suối, khe, rạch, kênh, mương thì áp dụng giá trị hệ số Kq = 0,9; nguồn tiếp nhận nước thải là hồ, ao, đầm không có số liệu về dung tích thì áp dụng giá trị hệ số Kq = 0,6.

Hệ số Kq đối với nguồn tiếp nhận nước thải là vùng nước biển ven bờ, đầm phá nước mặn và nước lợ ven biển.

Vùng nước biển ven bờ dùng cho mục đích bảo vệ thuỷ sinh, thể thao và giải trí dưới nước, đầm phá nước mặn và nước lợ ven biển áp dụng giá trị hệ số Kq = 1.

Vùng nước biển ven bờ không dùng cho mục đích bảo vệ thuỷ sinh, thể thao hoặc giải trí dưới nước áp dụng giá trị hệ số Kq = 1,3.

Hệ số lưu lượng nguồn thải Kf

Lưu lượng nguồn thải (F)

Đơn vị tính: mét khối/ngày đêm (m3/24h)

Hệ số Kf
F ≤ 50 1,2
50 < F ≤ 500 1,1
500 < F ≤ 5.000 1,0
F > 5.000 0,9

Lưu lượng nguồn thải F được tính theo lưu lượng thải lớn nhất nêu trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Cam kết bảo vệ môi trường, Đề án bảo vệ môi trường, Kế hoạch bảo vệ môi trường, hoặc Giấy xác nhận việc hoàn thành các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Khi lưu lượng nguồn thải F thay đổi, không còn phù hợp với giá trị hệ số Kf đang áp dụng, cơ sở dệt nhuộm phải báo cáo với cơ quan có thẩm quyền để điều chỉnh hệ số Kf.

Ý nghĩa các thông số trong nước thải ngành dệt may
Ý nghĩa các thông số trong nước thải ngành dệt may

Phương pháp lấy mẫu và xác định các thông số trong nước thải ngành dệt may

Phương pháp lấy mẫu và xác định giá trị các thông số trong nước thải công nghiệp dệt nhuộm thực hiện theo các tiêu chuẩn sau đây:

TT Thông số Phương pháp phân tích, số hiệu tiêu chuẩn
1 Lấy mẫu – TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1:2006), Chất lượng nước – Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu;

– TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3: 2003), Chất lượng nước – Lấy mẫu. Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu;

– TCVN 5999:1995 (ISO 5667-10: 1992), Chất lượng nước – Lấy mẫu. Hướng dẫn lấy mẫu nước thải.

2 Nhiệt độ – TCVN 4557:1998, Nước thải – Phương pháp xác định nhiệt độ;

– SMEWW 2550.B – Phương pháp chuẩn phân tích nước và nước thải – Xác định nhiệt độ.

3 pH – TCVN 6492:2011 (ISO 10523:2008), Chất lượng nước – Xác định pH.
4 Độ màu – TCVN 6185: 2008, Chất lượng nước – Kiểm tra và xác định độ màu.
5 BOD5 (20oC) – TCVN 6001-1:2008 (ISO 5815-1:2003), Chất lượng nước – Xác định nhu cầu oxy sinh hóa sau n ngày (BODn) – Phần 1: Phương pháp pha loãng và cấy có bổ sung allylthiourea;

– TCVN 6001-2:2008 (ISO 5815-2:2003), Chất lượng nước – Xác định nhu cầu oxy sinh hóa sau n ngày (BODn) – Phần 2: Phương pháp dùng cho mẫu không pha loãng;

– SMEWW 5210 B – Phương pháp chuẩn phân tích nước và nước thải – Xác định BOD.

6 COD – TCVN 6491:1999 (ISO 6060:1989), Chất lượng nước – Xác định nhu cầu oxy hoá học (COD);

– SMEWW 5220 – Phương pháp chuẩn phân tích nước và nước thải – Xác định COD.

7 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) – TCVN 6625:2000 (ISO 11923:1997), Chất lượng nước – Xác định chất rắn lơ lửng bằng cách lọc qua cái lọc sợi thuỷ tinh;

– SMEWW 2540 – Phương pháp chuẩn phân tích nước và nước thải – Xác định chất rắn lơ lửng.

8 Xyanua – TCVN 6181:1996 (ISO 6703-1:1984), Chất lượng nước – Xác định Xyanua tổng;

– SMEWW 4500-CN – – Phương pháp chuẩn phân tích nước và nước thải – Xác định Xyanua.

9 Clo – TCVN 6225-3:2011 (ISO 7393-3:1990), Chất lượng nước – Xác định clo tự do và clo tổng số. Phần 3 – Phương pháp chuẩn độ iot xác định clo tổng số.
10 Crom (VI) – TCVN 6658: 2000, Chất lượng nước – Xác định crom (VI) – Phương pháp đo phổ dùng 1,5 – diphenylcacbazid;

– SMEWW 3500-Cr.B – Phương pháp chuẩn phân tích nước và nước thải – Xác định crôm.

11 Chất hoạt động bề mặt – TCVN 6622-1:2009, Chất lượng nước – Xác định chất hoạt động bề mặt – Phần 1: xác định chất hoạt động bề mặt anion bằng phương pháp đo phổ metylen xanh.
Tư vấn xử lý nước thải trong ngành dệt may
Tư vấn xử lý nước thải trong ngành dệt may

Tư vấn xin giấy phép môi trường cho cơ sở dệt may

Long Phan cung cấp dịch vụ tư vấn xin giấy phép môi trường cho cơ sở dệt may, hỗ trợ doanh nghiệp hoàn tất hồ sơ đúng quy định, đảm bảo tuân thủ pháp luật và tránh rủi ro xử phạt. Với kinh nghiệm trong lĩnh vực môi trường, chúng tôi giúp doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu cấp phép nhanh chóng, tối ưu chi phí và đảm bảo hoạt động ổn định.

Dịch vụ của chúng tôi bao gồm:

  • Tư vấn quy định pháp lý về giấy phép môi trường theo từng loại hình sản xuất dệt may.
  • Khảo sát, đánh giá nguồn ô nhiễm từ nước thải, khí thải, chất thải rắn.
  • Lập hồ sơ đăng ký môi trường, báo cáo ĐTM, kế hoạch BVMT theo quy định.
  • Hỗ trợ nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền, theo dõi tiến trình xử lý.
  • Tư vấn và hỗ trợ nâng cấp hệ thống xử lý môi trường nếu chưa đạt tiêu chuẩn.
  • Xin cấp đổi, điều chỉnh, gia hạn giấy phép môi trường khi có sự thay đổi trong hoạt động sản xuất.

Quy Định Về Xử Lý Nước Thải Ngành Dệt May yêu cầu doanh nghiệp tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường nhằm giảm thiểu ô nhiễm và tránh rủi ro pháp lý. Long Phan cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ trọn gói để doanh nghiệp hoàn tất thủ tục nhanh chóng. Liên hệ ngay hotline 0906.735.386 để được tư vấn chi tiết!

Mục Lục Bài Viết
LIÊN HỆ TƯ VẤN
Gọi tư vấn ngay!
1900.63.63.89

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *