
Đăng ký tư vấn
Ly hôn có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam là quá trình chấm dứt tình trạng hôn nhân tương đối phức tạp. Quá trình này liên quan đến các vấn đề quốc tịch, cư trú của vợ chồng. Luật hôn nhân gia đình Việt Nam quy định các bước nộp đơn ly hôn, giải quyết tài sản và quyền nuôi con. Thủ tục ly hôn này đòi hỏi sự hiểu biết về pháp luật của cả hai quốc gia. Bài viết dưới đây của Long Phan sẽ hướng dẫn Quý khách chi tiết về quy trình ly hôn có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam.

Khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định, ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Có thể hiểu, thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng nhưng ít nhất 1 trong 2 bên có yếu tố liên quan đến nước ngoài.
Ly hôn có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam bao gồm nhiều trường hợp khác nhau. Mỗi trường hợp đòi hỏi quy trình và thủ tục riêng biệt. Việc xác định đúng trường hợp áp dụng giúp quá trình ly hôn diễn ra thuận lợi và đúng pháp luật.
Căn cứ theo khoản 1 Điều 127 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, ly hôn có yếu tố nước ngoài bao gồm các trường hợp sau:
Tùy trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài, các bên cần phải tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.
Ly hôn có yếu tố nước ngoài là thủ tục pháp lý phức tạp, chịu sự điều chỉnh của nhiều quy định khác nhau về hôn nhân và gia đình, tố tụng.
Thuận tình ly hôn là thủ tục đòi hỏi sự đồng thuận của cả vợ và chồng về các vấn đề: chấm dứt quan hệ hôn nhân, quyền nuôi con, tài sản và các nghĩa vụ có liên quan khác. Trong trường hợp này, quy trình ly hôn được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ ly hôn thuận tình bao gồm các giấy tờ như:
Bước 2: Nộp hồ sơ thuận tình ly hôn đến cơ quan có thẩm quyền
Theo quy định tại khoản 2 Điều 123 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, thẩm quyền giải quyết các vụ việc hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài tại Tòa án được thực hiện theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Theo đó, căn cứ khoản 4 Điều 35 và Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Điều 5 Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP, những tranh chấp, yêu cầu giải quyết về ly hôn có yếu tố nước ngoài sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực.
Nếu hồ sơ hợp lệ và đúng thẩm quyền, Tòa án ra thông báo cho đương sự nộp tiền tạm ứng án phí. Người nộp đơn nộp tiền tạm ứng án phí và nộp biên lai tiền tạm ứng án phí lại cho Tòa án trong thời hạn 07 ngày. Tòa án thụ lý và ra thông báo thụ lý vụ án sau khi nhận được biên lai nộp tiền tạm ứng án phí.
Bước 3: Tòa án tiến hành xem xét đơn và giải quyết yêu cầu ly hôn
Thời gian xét đơn yêu cầu thuận tình ly hôn là 01 tháng, kể từ ngày Tòa thụ lý đơn yêu cầu. Trong thời gian này, Tòa án sẽ phải tiến hành hòa giải theo quy định. Sau đó, Tòa án sẽ tiến hành mở phiên họp xét đơn yêu cầu trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp.
CSPL: khoản 4 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Bước 4: Công nhận thuận tình ly hôn
Trong trường hợp hòa giải thành, Tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu ly hôn. Nếu không thành, vợ chồng vẫn muốn ly hôn thì Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đơn phương ly hôn bao gồm các giấy tờ như:
Bước 2: Nộp hồ sơ đơn phương ly hôn đến Tòa án Nhân dân có thẩm quyền
Theo quy định thì ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh/thành phố nơi bị đơn cư trú, làm việc. Thẩm phán được phân công giải quyết sẽ tiến hành xem xét hồ sơ và đưa ra một trong hai quyết định sau đây:
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Tòa án ra Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 7 ngày, người khởi kiện phải nộp án phí tại cơ quan thi hành án dân sự và nộp lại biên lai thu tạm ứng án phí cho Tòa án.
Bước 3: Tòa án xử lý đơn khởi kiện ly hôn đơn phương
Thời gian chuẩn bị xét xử vụ án đơn phương ly hôn là từ 4 – 6 tháng. Trong giai đoạn này, Tòa án sẽ tiến hành tổ chức các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.
Bước 4: Mở phiên tòa xét xử sơ thẩm
Bước 5: Kháng cáo, kháng nghị và xét xử phúc thẩm
Bản án ly hôn của Tòa án có thể bị kháng cáo để giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

Khi thực hiện thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài, để đảm bảo quyền lợi của mình thì xét thấy cần lưu ý các vấn đề sau:
Để đảm bảo quyền lợi và tránh những sai sót pháp lý, các bên nên tìm kiếm các chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực này. Tư vấn Long Phan là đơn vị am hiểu sâu sắc, sẵn sàng cung cấp dịch vụ tư vấn toàn diện cho khách hàng. Dịch vụ này bao gồm nhiều khía cạnh, từ tư vấn ban đầu đến đại diện tại Tòa án và hỗ trợ sau khi có quyết định ly hôn. Cụ thể như sau:
Với kinh nghiệm dày dặn, Tư vấn Long Phan cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn ly hôn có yếu tố nước ngoài chất lượng, đảm bảo quyền lợi tối đa cho khách hàng.
Để giúp các bên liên quan nắm rõ hơn các quy định pháp luật về ly hôn có yếu tố nước ngoài, Tư vấn Long Phan tổng hợp những câu hỏi thường gặp liên quan đến thủ tục này.
Theo quy định tại Điều 52 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nhà nước và xã hội khuyến khích việc hòa giải ở cơ sở khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn. Việc hòa giải được thực hiện theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở. Bên cạnh đó, căn cứ theo Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, sau khi đã thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, Tòa án tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 205 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được quy định tại Điều 206 và Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 hoặc vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn.
Như vậy, việc hòa giải ở cơ sở khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn là không bắt buộc. Đối với hòa giải tại tòa án, sau khi nộp đơn ly hôn, thủ tục hòa giải là bắt buộc phải thực hiện tại Tòa án.
Những trường hợp vụ án ly hôn không tiến hành hòa giải được bao gồm:
CSPL: Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015
Thời điểm chấm dứt hôn nhân được quy định tại khoản 1 Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 là kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Ngoài ra, tại Điều 65 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định hôn nhân chấm dứt kể từ thời điểm vợ hoặc chồng chết. Trong trường hợp Tòa án tuyên bố vợ hoặc chồng là đã chết thì thời điểm hôn nhân chấm dứt được xác định theo ngày chết được ghi trong bản án, quyết định của Tòa án.
Có. Trường hợp đương sự ở nước ngoài có đơn đề nghị xét xử vắng mặt hoặc đã được triệu tập hợp lệ nhưng không thể tham gia, Tòa án vẫn có thể giải quyết theo quy định.
CSPL: Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Theo quy định tại Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về quyền yêu cầu ly hôn thì chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam đòi hỏi sự hiểu biết pháp lý chuyên sâu. Ngoài các vấn đề về thủ tục, quá trình này còn ảnh hưởng đến các vấn đề như quốc tịch, cư trú, tài sản và quyền nuôi con. Nếu Qúy khách hàng mong muốn được hỗ trợ một cách cụ thể cho trường hợp của mình, Tư vấn Long Phan sẵn sàng hỗ trợ Quý khách. Hãy liên hệ ngay Hotline 1900636389 để được tư vấn chi tiết và bảo vệ quyền lợi của mình trong quá trình phức tạp này.









Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của công ty Tư vấn Long Phan chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng các chính sách pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến tư vấn cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Long Phan sẽ là nơi cung cấp giải pháp đáng tin cậy của Quý khách hàng.
Để lại email để nhận thông tin mới nhất từ chúng tôi