Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng mua bán hàng hóa

Mục Lục Bài Viết

Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng mua bán hàng hóa là nội dung quan trọng đối với các doanh nghiệp và cá nhân khi tham gia vào các giao dịch. Qua việc thiết lập các điều khoản trong hợp đồng sẽ giúp đảm bảo tính hợp pháp và bảo vệ quyền lợi của cả hai bên. Tuy nhiên, việc soạn thảo một hợp đồng mua bán hàng hóa đòi hỏi sự cẩn trọng và kiến thức pháp lý. Do đó, bài viết sau đây cuẩ Tư vấn Long Phan sẽ cung cấp những thông tin về việc soạn thảo hợp đồng mua bán hàng hóa.

Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng mua bán hàng hóaSoạn thảo hợp đồng mua bán hàng hóa

Các loại hợp đồng mua bán hàng hóa

Về bản chất hợp đồng mua bán hàng hóa là một giao dịch dân sự – thương mại. Theo đó căn cứ vào các yếu tố chủ thể, đối tượng, mục đích,… mà có thể chia thành các loại hợp đồng sau:

  • Hợp đồng mua bán hàng hóa trong nước;
  • Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế;
  • Hợp đồng song vụ là hợp đồng mà mỗi bên đều có nghĩa vụ đối với nhau;
  • Hợp đồng đơn vụ là hợp đồng mà chỉ một bên có nghĩa vụ;
  • Hợp đồng chính là hợp đồng mà hiệu lực không phụ thuộc vào hợp đồng phụ;
  • Hợp đồng phụ là hợp đồng mà hiệu lực phụ thuộc vào hợp đồng chính;
  • Hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba;
  • Hợp đồng có điều kiện là hợp đồng mà việc thực hiện phụ thuộc vào việc phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt một sự kiện nhất định.

Hình thức của hợp đồng mua bán hàng hóa

Hình thức của hợp đồng mua bán hàng hóa được quy định cụ thể tại Điều 24 Luật Thương mại 2005. Theo đó, hợp đồng mua bán hàng hóa có thể được thể hiện dưới 3 dạng sau:

  • Lời nói;
  • Văn bản;
  • Hoặc hành vi cụ thể.

Ngoài ra, đối với những một số hợp đồng mua bán hàng hóa mà pháp luật quy định bắt buộc phải lập thành văn bản thì phải tuân theo quy định đó.

Quy định chung về hợp đồng mua bán hàng hóa

Để hợp đồng mua bán hàng hóa có hiệu lực pháp luật, các bên cần tuân thủ các quy định chung về mặt chủ thể, đối tượng, nội dung như sau:

Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa

Chủ thể tham gia giao kết hợp đồng có thể là cá nhân hoặc tổ chức.

Đối với cá nhân:

  • Theo quy định tại Khoản 1 Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 thì chủ thể tham gia giao kết hợp đồng phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự.
  • Nếu trường hợp, người tham gia ký kết hợp đồng không có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi như: mất năng lực hành vi dân sự, khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự khi theo yêu cầu của người đại diện theo pháp luật của người này, Tòa án sẽ tuyên giao dịch đó vô hiệu và hợp đồng có thể sẽ bị hủy.

Đối với người vị thành niên khi tham gia giao kết hợp đồng cần lưu ý như sau:

  • Đối với người chưa đủ sáu tuổi do người đại diện theo pháp luật của người đó xác lập, thực hiện.
  • Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi.
  • Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý.

Đối với tổ chức: Đối với pháp nhân, tổ chức không có tư cách pháp nhân khi giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa thì cần phải thực hiện thông qua người đại diện hoặc người được ủy quyền.

Đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hóa

Theo quy định tại Luật Thương mại 2005 thì hàng hóa ở đây được hiểu là tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai và những vật gắn liền với đất đai.

Do đó, có thể nói đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hóa là các quan hệ mua bán có đối tượng là động sản (kể cả động sản hình thành trong tương lai); bất động sản (trừ đất đai) các loại tài sản khác như tiền, giấy tờ có giá như cổ phiếu, trái phiếu.

Nội dung của hợp đồng mua bán hàng hóa

Nội dung của hợp đồng là phần quan trọng nhất của hợp đồng mua bán hàng hóa. Nội dung chủ yếu là các thỏa thuận của các bên trong hợp đồng, quá trình xác lập quyền và nghĩa vụ của các bên. Và những nội dung trên phải tuân theo quy định của pháp luật. Cụ thể nội dung cơ bản trong hợp đồng bao gồm:

  • Thông tin các bên trong hợp đồng;
  • Điều khoản chung: định nghĩa, giải thích từ ngữ,…;
  • Thông tin hàng hóa trong hợp đồng: tên gọi hàng hóa, số lượng, chủng loại,..;
  • Giá cả hàng hóa: đây là thông tin tiên quyết trong một hợp đồng mua bán;
  • Chất lượng của hàng hóa;
  • Phương thức. thời gian, địa điểm giao hàng;
  • Cách thức thanh toán;
  • Chế tài: phạt vi phạm hợp đồng, bồi thường thiệt hại;
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên;
  • Tình huống bất khả kháng;
  • Quy định về giải quyết tranh chấp;
  • Thời hạn hiệu lực hợp đồng;
  • Phụ lục hợp đồng (nếu có).

>>> Xem thêm: Giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa 

Đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hóa

Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa, hướng dẫn soạn thảo

Việc soạn thảo hợp đồng mua bán hàng hóa có thể thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Xác định những thông tin cơ bản để tiến hành ký kết hợp đồng

Trước khi tiến hành ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa, các bên cần xác định cụ thể các thông tin cơ bản sau:

  • Thông tin chủ thể hợp đồng: đảm bảo đủ và chính xác nguồn thông tin;
  • Xác định thông tin hàng hóa cần giao kết: bao gồm các thông tin về mặt hàng, số lượng, chủng loại,…;
  • Xác định giá cả mua bán và phương thức thanh toán;
  • Xác định các thông tin về giao hàng, đổi trả, bảo hành,…;
  • Xác định quyền và nghĩa vụ các bên;

Bước 2: Tiến hành thu thập thông tin, đàm phán thống nhất những nội dung nêu trên với bên giao kết

Bước 3: Tiến hành soạn thảo hợp đồng hoàn chỉnh và đi đến ký kết hợp đồng

>>> Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa: Hợp đồng mua bán hàng hóa

>>> Xem thêm: Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Hàng Hóa Quốc Tế Song Ngữ Anh-Việt

Dịch vụ soạn thảo hợp đồng mua bán hàng hóa tại Tư vấn Long Phan

Tại Tư vấn Long Phan, chúng tôi sẽ cung cấp những dịch vụ soạn thảo hợp đồng mua bán đúng chuẩn như:

  • Tư vấn lựa chọn loại hợp đồng phù hợp với hàng hóa;
  • Tư vấn, đánh giá tính hợp pháp của hợp đồng;
  • Xem xét, thẩm định các nội dung trong hợp đồng;
  • Tư vấn quyền và nghĩa vụ thực hiện hợp đồng;
  • Rà soát tính pháp lý của hợp đồng, hạn chế những rủi ro có thể xảy ra;
  • Hỗ trợ soạn thảo hợp đồng mua bán;
  • Tư vấn phương pháp giải quyết trong trường hợp có tranh chấp xảy ra.

Dịch vụ soạn thảo hợp đồng mua bán hàng hóa tại Tư vấn Long Phan

Các câu hỏi thường gặp

Sau đây, Tư vấn Long Phan xin cung cấp một số câu hỏi phổ biến liên quan đến việc soạn thảo hợp đồng mua bán hàng hóa. Xin mời Quý Khách hàng có nhu cầu tham khảo:

Hợp đồng mua bán hàng hóa được xác lập qua tin nhắn (Email, Zalo) có giá trị pháp lý không?

Có. Thông điệp dữ liệu được thể hiện dưới hình thức trao đổi dữ liệu điện tử, chứng từ điện tử, thư điện tử, điện tín, điện báo, fax và các hình thức tương tự khác được pháp luật công nhận là có giá trị pháp lý tương đương với văn bản nếu thông tin chứa trong đó có thể truy cập và sử dụng được để tham chiếu khi cần thiết.

Căn cứ pháp lý: Khoản 15 Điều 3 và Điều 24 Luật Thương mại 2005; Điều 10, Điều 12 Luật Giao dịch điện tử 2023.

Có thể áp dụng đồng thời cả phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại không?

Có, nếu trong hợp đồng các bên có thỏa thuận cụ thể về việc áp dụng cả hai chế tài này. Trường hợp các bên không có thỏa thuận phạt vi phạm thì bên bị vi phạm chỉ có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại (nếu chứng minh được thiệt hại thực tế), trừ trường hợp Luật Thương mại có quy định khác.

Căn cứ pháp lý: Điều 300, Điều 302 và Điều 307 Luật Thương mại 2005.

Thời điểm chuyển rủi ro đối với hàng hóa (mất mát, hư hỏng) là khi nào?

Trừ khi có thỏa thuận khác, rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa được chuyển từ bên bán sang bên mua kể từ thời điểm hàng hóa được giao cho bên mua hoặc người được bên mua ủy quyền nhận hàng, bất kể bên mua đã thanh toán tiền hay chưa. Căn cứ pháp lý: Điều 57 và Điều 58 Luật Thương mại 2005.

Bên mua có quyền từ chối nhận hàng trong trường hợp nào?

Bên mua có quyền từ chối nhận hàng nếu bên bán giao hàng không đúng số lượng, chất lượng, chủng loại như đã thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp giao thừa hàng, bên mua có quyền từ chối nhận số hàng thừa; nếu giao thiếu, bên mua có quyền nhận và yêu cầu giao tiếp hoặc hủy bỏ phần hợp đồng liên quan.

Căn cứ pháp lý: Điều 39, Điều 41 và Điều 43 Luật Thương mại 2005.

Thời hạn khiếu nại về chất lượng hàng hóa là bao lâu?

Nếu hợp đồng không quy định khác, thời hạn khiếu nại là 03 tháng kể từ ngày giao hàng đối với khiếu nại về số lượng; và 06 tháng kể từ ngày giao hàng đối với khiếu nại về chất lượng (trong trường hợp hàng hóa có bảo hành thì thời hạn là 03 tháng kể từ ngày hết hạn bảo hành).

Căn cứ pháp lý: Điều 318 Luật Thương mại 2005.

Kết luận

Với việc xây dựng một hợp đồng đầy đủ thông tin và các điều khoản về quyền và nghĩa vụ sẽ đảm bảo được tính pháp lý của hợp đồng, tránh những rủi ro không đáng có có thể xảy ra. Nếu Quý độc giả còn thắc mắc về vấn đề hợp đồng hay cần tư vấn, hỗ trợ soạn thảo hợp đồng, vui lòng liên hệ Tư vấn Long Phan qua hotline 1900636389 để được hỗ trợ pháp lý kịp thời và chuyên nghiệp.

Mục Lục Bài Viết
LIÊN HỆ TƯ VẤN
Gọi tư vấn ngay!
1900.63.63.89

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *