Gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất cho cá nhân, cộng đồng dân cư

Mục Lục Bài Viết

Gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất cho cá nhân, cộng đồng dân cư không chỉ là yêu cầu pháp lý mà còn là cơ hội để bảo đảm quyền sử dụng đất được duy trì ổn định, lâu dài. Khi thực hiện thủ tục gia hạn đúng thời điểm, người sử dụng đất được tiếp tục yên tâm khai thác, đầu tư và bảo vệ tài sản gắn liền với đất. Bài viết này sẽ tóm lược các quy định hiện hành và hướng dẫn cụ thể, giúp Quý khách hàng thực hiện thủ tục nhanh chóng, đúng luật và yên tâm trong quá trình sử dụng đất.

Gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất cho cá nhân, cộng đồng dân cư
Gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất cho cá nhân, cộng đồng dân cư

Thời hạn sử dụng đất đối với người xin gia hạn sử dụng đất là cá nhân, cộng đồng dân cư

Căn cứ điểm a, b khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai 2024, thời hạn sử dụng được quy định dựa theo hình thức sử dụng đất của cá nhân, cộng đồng dân cư, theo đó:

  • Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng trong hạn mức là 50 năm. Khi hết thời hạn sử dụng đất, thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại điểm này mà không phải làm thủ tục gia hạn;
  • Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với cá nhân không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất nhưng không quá 50 năm.

Bên cạnh đó, cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng đất cũng cần lưu ý rằng thời hạn giao đất, cho thuê đất theo khoản 2 Điều 172 Luật Đất đai 2024 được tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Cơ quan có thẩm quyền gia hạn sử dụng đất

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 102/2024/NĐ-CP. Cụ thể, Quý khách hàng nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc nộp trực tiếp tại Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. Việc lựa chọn địa điểm nộp hồ sơ phụ thuộc vào quy chế cụ thể của từng địa phương và sự thuận tiện cho người nộp.

Thành phần hồ sơ gia hạn sử dụng đất

Bộ hồ sơ xin gia hạn sử dụng đất cần được chuẩn bị đầy đủ, chính xác để tránh trường hợp bị trả lại hoặc yêu cầu bổ sung nhiều lần. Căn cứ Mục II phần VII Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP, thành phần hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:

  1. Đơn xin gia hạn sử dụng đất: Sử dụng Mẫu số 04 Phụ lục II Nghị định 151/2025/NĐ-CP
  2. Quý khách hàng cần cung cấp một trong các loại giấy tờ sau:
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; 
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo mẫu cũ đã được cấp trước đó;
  • Quyết định giao đất, cho thuê đất, quyết định chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền qua các thời kỳ;
  • Đối với các trường hợp xin gia hạn để thực hiện dự án đầu tư, hồ sơ cần bổ sung văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn hoạt động của dự án.

Ngoài ra, quý khách cần chuẩn bị thêm bản sao căn cước công dân của người đề nghị; Văn bản uỷ quyền nếu uỷ quyền cho người khác làm thủ tục hành chính (kèm bản sao y Căn cước công dân của người được uỷ quyền). 

Thành phần hồ sơ cần chuẩn bị để thực hiện thủ tục gia hạn sử dụng đất
Thành phần hồ sơ cần chuẩn bị để thực hiện thủ tục gia hạn sử dụng đất

Trình tự tiến hành gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất cho cá nhân, cộng đồng dân cư

Căn cứ khoản 3 Điều 172 Luật Đất đai 2024, việc gia hạn sử dụng đất được thực hiện trong năm cuối của thời hạn sử dụng đất. Người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn sử dụng đất phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn chậm nhất là 06 tháng trước khi hết thời hạn sử dụng đất. Quá thời hạn phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn mà người sử dụng đất không nộp hồ sơ đề nghị gia hạn thì không được gia hạn sử dụng đất, trừ trường hợp bất khả kháng. 

Quy trình gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất mà người xin gia hạn là cá nhân, cộng đồng dân cư được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Có 2 phương thức: 

  • Người đề nghị tiến hành kê khai và nộp hồ sơ online trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Mã thủ tục: 1.013823. Hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
  • Người đề nghị mang 01 bộ hồ sơ đến nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công và nhận giấy biên nhận. Người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực 

Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh.

Bước 2: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh thực hiện:

Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ.

Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa; kiểm tra thực địa hiện trạng khu rừng giữa hồ sơ và thực địa dự kiến giao đối với trường hợp giao đất và giao rừng; kiểm tra phương án sử dụng tầng đất mặt đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa (nếu có).

Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, hồ sơ gồm:

Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định.

Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất.

Bước 4: Áp dụng đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, nộp một khoản tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có):

Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo bảng giá đất:

  • Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP cho cơ quan thuế.
  • Cơ quan thuế: Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản; xác định tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp theo quy định (nếu có). Đồng thời, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng đất.
  • Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
  • Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và gửi thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh.

Trường hợp người sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất, nhưng phải nộp một khoản tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có):

  • Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP cho cơ quan thuế.
  • Cơ quan thuế: Xác định tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp theo quy định (nếu có). Đồng thời, cơ quan thuế ban hành thông báo nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng đất.
  • Người sử dụng đất nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
  • Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và gửi thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh.

Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể:

  • Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh: Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể; trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
  • Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.
  • Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP cho cơ quan thuế.
  • Cơ quan thuế: Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản; xác định tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp theo quy định (nếu có). Đồng thời, cơ quan thuế ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng đất.
  • Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
  • Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và gửi thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh.

Bước 5: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh:

Ký hoặc chuyển cấp có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai;

Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

Bước 6: Văn phòng đăng ký đất đai:

Xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp thuộc thẩm quyền được giao theo quy định của pháp luật đất đai.

Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và chuyển Giấy chứng nhận cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trả.

Cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cập nhật, lưu trữ hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng theo pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng

>>> Xem thêm: Thủ tục gia hạn sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân  

Các thủ tục cần tiến hành sau khi gia hạn sử dụng đất

Căn cứ khoản 2 Điều 156 Luật Đất đai 2024, khi được gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất mà người sử dụng đất thuộc đối tượng nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian được gia hạn, được điều chỉnh.

Ngoài ra, trường hợp không được gia hạn sử dụng đất, người sử dụng đất có trách nhiệm xử lý tài sản gắn liền với đất để hoàn trả mặt bằng cho Nhà nước. Quá thời hạn 24 tháng kể từ thời điểm hết thời hạn sử dụng đất mà người sử dụng đất không xử lý tài sản thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất; trường hợp phải phá dỡ, chủ sở hữu tài sản phải chịu chi phí phá dỡ.

>>> Xem thêm: Thủ tục gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng

Dịch vụ tư vấn tại Long Phan

Tư vấn Long Phan cung cấp dịch vụ hỗ trợ toàn diện trong quá trình gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất mà người xin gia hạn sử dụng đất là cá nhân, cộng đồng dân cư. Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, chúng tôi mang đến giải pháp tối ưu, đảm bảo tuân thủ pháp luật và tiết kiệm thời gian cho quý khách. Dịch vụ của Tư vấn Long Phan về gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất mà người xin gia hạn sử dụng đất là cá nhân, cộng đồng dân cư bao gồm:

  • Tư vấn và đánh giá hồ sơ gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất mà người xin gia hạn sử dụng đất là cá nhân, cộng đồng dân cư;
  • Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất mà người xin gia hạn sử dụng đất là cá nhân, cộng đồng dân cư;
  • Đại diện Quý khách hàng nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Theo dõi quá trình xử lý hồ sơ, làm việc trực tiếp với các cơ quan để giải trình về hồ sơ;
  • Tiếp nhận và xử lý các yêu cầu bổ sung (nếu có).

Với dịch vụ của Chúng tôi, Quý khách có thể yên tâm về tính chất lượng và hiệu quả trong quá trình  gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất mà người xin gia hạn sử dụng đất là cá nhân, cộng đồng dân cư. Quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn chi tiết và nhận hỗ trợ phù hợp với nhu cầu cụ thể của quý khách.

Lợi ích khi sử dụng dịch vụ tư vấn tại Long Phan
Lợi ích khi sử dụng dịch vụ tư vấn tại Long Phan

Các câu hỏi thường gặp

Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp về thủ tục gia hạn sử dụng đất cho cá nhân, hộ gia đình. Xin mời tham khảo:

Hậu quả pháp lý khi nộp hồ sơ gia hạn đất muộn hơn 06 tháng là gì?

Việc nộp hồ sơ muộn hơn 06 tháng trước khi hết hạn sẽ dẫn đến việc không được gia hạn sử dụng đất, trừ trường hợp bất khả kháng. Khi đó, Nhà nước sẽ thực hiện thu hồi đất theo quy định. 

Căn cứ pháp lý: Khoản 3 Điều 172 Luật Đất đai 2024

Đất nông nghiệp của cá nhân trực tiếp sản xuất có bắt buộc làm thủ tục gia hạn không?

Không. Loại đất này được tự động gia hạn thời hạn sử dụng khi hết hạn mà không cần thực hiện thủ tục hành chính, giúp đảm bảo tính liên tục trong sản xuất nông nghiệp. 

Căn cứ pháp lý: Điểm a Khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai 2024

Cộng đồng dân cư sử dụng đất có được gia hạn sử dụng đất không?

Có. Cộng đồng dân cư nếu có nhu cầu và việc sử dụng đất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương thì được xem xét gia hạn sử dụng đất. 

Căn cứ pháp lý: Điều 172 Luật Đất đai 2024

Có thể nộp bản sao giấy tờ khi thực hiện thủ tục gia hạn trực tiếp không?

Được. Người nộp hồ sơ có quyền nộp bản sao và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận đối chiếu, hoặc nộp bản sao đã được công chứng, chứng thực hợp lệ. 

Trường hợp nào được coi là bất khả kháng để nộp hồ sơ muộn?

Các trường hợp bất khả kháng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc các trở ngại khách quan khác ngăn cản việc nộp hồ sơ đúng hạn, cần có xác nhận của cơ quan thẩm quyền. 

Căn cứ pháp lý: Khoản 3 Điều 172 Luật Đất đai 2024

Thời hạn thuê đất nông nghiệp đối với cá nhân tối đa là bao nhiêu năm?

Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với cá nhân không quá 50 năm. Khi hết hạn, nếu có nhu cầu sẽ được xem xét cho thuê tiếp không quá 50 năm. 

Căn cứ pháp lý: Điểm b Khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai 2024

Kết luận

Quý khách hàng đang đối mặt với thời hạn sử dụng đất sắp kết thúc cần hành động ngay lập tức để bảo vệ tài sản của mình. Sự chủ động về mặt thời gian kết hợp với sự hỗ trợ chuyên môn từ đơn vị tư vấn uy tín là yếu tố then chốt để thủ tục gia hạn diễn ra suôn sẻ. Để đảm bảo quyền lợi pháp lý, Quý khách hàng vui lòng liên hệ Tư vấn Long Phan qua hotline 1900.63.63.89 để được hỗ trợ pháp lý kịp thời và chuyên nghiệp.

Mục Lục Bài Viết
LIÊN HỆ TƯ VẤN
Gọi tư vấn ngay!
1900.63.63.89

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *