Thủ tục gia hạn hoạt động cảng, bến thuỷ nội địa

Mục Lục Bài Viết

Thủ tục gia hạn hoạt động cảng, bến thuỷ nội địa là một yêu cầu quan trọng nhằm bảo đảm sự ổn định trong khai thác kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy và tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành. Khi thời hạn hoạt động ghi trong quyết định công bố sắp hết, chủ cảng, bến cần nắm rõ căn cứ pháp lý, cơ quan có thẩm quyền và trình tự thực hiện thủ tục gia hạn, từ đó tránh được các rủi ro pháp lý cũng như các nghĩa vụ tháo dỡ, xử lý công trình nếu không được tiếp tục hoạt động.

Thủ tục gia hạn hoạt động cảng, bến thuỷ nội địa thế nào?
Thủ tục gia hạn hoạt động cảng, bến thuỷ nội địa thế nào?

Tại sao phải gia hạn hoạt động cảng, bến thuỷ nội địa?

Cảng, bến thủy nội địa khi hết thời hạn hoạt động ghi trong quyết định công bố, nếu chủ cảng, bến có nhu cầu tiếp tục khai thác và được cơ quan có thẩm quyền gia hạn thời hạn sử dụng đất thì được xem xét gia hạn hoạt động. 

Cảng, bến thủy nội địa đã hết thời hạn hoạt động ghi trong quyết định công bố, nếu không được gia hạn hoạt động thì chủ cảng, bến thủy nội địa phải tháo dỡ công trình, thiết bị có ảnh hưởng đến an toàn giao thông, rà quét và thanh thải vật chướng ngại trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa (nếu có) trong thời gian 60 ngày, kể từ ngày hết thời hạn hoạt động theo quy định tại khoản 5 Điều 14 Nghị định 08/2021/NĐ-CP ngày 28/01/2021.  

Vì vậy, việc gia hạn hoạt động cảng, bến thuỷ nội địa là cần thiết để bảo đảm tính liên tục trong khai thác, tuân thủ quy định pháp luật và tránh phát sinh các nghĩa vụ tháo dỡ, xử lý công trình khi hết thời hạn hoạt động. 

Cơ quan thực hiện thủ tục gia hạn hoạt động cảng, bến thủy nội địa

Theo Tiểu mục 1.1 và 1.6 Mục 1 Phần II Phụ lục ban hành kèm Quyết định 870/QĐ-BXD ngày 19/6/2025 quy định các cơ quan thực hiện thủ tục hành chính, bao gồm:

  • Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Bộ Xây dựng, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã;
  • Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Xây dựng, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã;
  • Cơ quan phối hợp: Không có. 

Trong đó,

  • Bộ Xây dựng: gia hạn đối với cảng thuỷ nội địa tiếp nhận phương tiện thuỷ nước ngoài;
  • Cục Hàng hải và Đường thuỷ Việt Nam: gia hạn đối với cảng thủy nội địa trên đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia, cảng thủy nội địa có vùng nước, vùng đất vừa trên đường thủy nội địa quốc gia vừa trên đường thủy nội địa địa phương, cảng thủy nội địa trong vùng nước cảng biển nối với đường thủy nội địa quốc gia trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng và các trường hợp khác do Bộ Xây dựng quyết định;
  • Sở Xây dựng: gia hạn đối với cảng thủy nội địa trên đường thủy nội địa địa phương, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương, cảng thủy nội địa trong vùng nước cảng biển nối với đường thủy nội địa địa phương trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng và các trường hợp khác do Bộ Xây dựng quyết định.
  • Uỷ ban nhân dân cấp xã: gia hạn bến thủy nội địa và bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Thủ tục gia hạn hoạt động cảng, bến thuỷ nội địa

Việc nắm rõ thủ tục gia hạn hoạt động cảng, bến thuỷ nội địa sẽ giúp chủ cảng, bến thực hiện thủ tục một cách nhanh chóng và hiệu quả, hạn chế được những rủi ro pháp lý.  

Thành phần hồ sơ

Thành phần hồ sơ đối với thủ tục gia hạn được quy định tại Tiểu mục 1.3 Mục 1 Phần II Phụ lục ban hành kèm Quyết định 870/QĐ-BXD.

Hồ sơ đề nghị gia hạn bao gồm:

  • Đơn đề nghị gia hạn hoạt động cảng, bến thuỷ nội địa;
  • Giấy tờ liên quan đến đất xây dựng cảng, bến thuỷ nội địa được cơ quan có thẩm quyền gia hạn thời hạn sử dụng.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

>>>Xem thêm: Thủ tục cấp phép khai thác, sử dụng luồng đường thuỷ nội địa 

Trình tự thực hiện thủ tục gia hạn
Trình tự thực hiện thủ tục gia hạn

Trình tự thực hiện

Trình tự thực hiện thủ tục gia hạn được quy định tại Tiểu mục 1.1 Mục 1 Phần II Phụ lục ban hành kèm Quyết định 870/QĐ-BXD.

Bước 1: Nộp hồ sơ TTHC:

Chủ cảng, bến có nhu cầu gia hạn hoạt động cảng, bến thuỷ nội địa nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền thông qua các cách thức thức sau: nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc gửi qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bằng các hình thức phù hợp khác. 

Bước 2: Giải quyết TTHC:

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền công bố hoạt động cảng, bến thủy nội địa có văn bản gia hạn hoạt động của cảng, bến thủy nội địa.

Cơ quan gia hạn hoạt động cảng, bến thủy nội địa có trách nhiệm gửi văn bản gia hạn hoạt động cảng, bến thủy nội địa cho người quản lý khai thác cảng, bến, Cảng vụ, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có cảng, bến thủy nội địa và tổ chức, cá nhân có liên quan trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ký quyết định.

Cơ quan gia hạn cập nhật thông tin cảng, bến thủy nội địa đã được công bố trên phần mềm cơ sở dữ liệu cảng, bến thủy nội địa.

Thời hạn giải quyết

Thời hạn giải quyết thủ tục là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 

Phí, lệ phí thủ tục gia hạn hoạt động cảng, bến thủy nội địa

Theo quy định tại Tiểu mục 1.8 Mục 1 Phần II Phụ lục ban hành kèm Quyết định 870/QĐ-BXD thì chủ cảng, bến thuỷ nội địa khi thực hiện thủ tục phải chịu phí thẩm tra, thẩm định là 100.000 đồng/lần. 

Dịch vụ tư vấn và nhận ủy quyền thực hiện thủ tục gia hạn hoạt động cảng, bến thủy nội địa

Tư vấn Long Phan cung cấp toàn diện dịch vụ đối với thủ tục gia hạn hoạt động cảng, bến thuỷ nội địa. Nội dung dịch vụ bao gồm:

  • Phân tích, đánh giá sự phù hợp với điều kiện gia hạn hoạt động cảng, bến thuỷ nội địa; 
  • Tư vấn thành phần hồ sơ và quy trình đối với thủ tục gia hạn;
  • Tư vấn các nghĩa vụ tài chính có thể phát sinh;
  • Hướng dẫn chi tiết quy trình thực hiện thủ tục;
  • Kiểm tra tính pháp lý của các tài liệu, chứng cứ nộp cho cơ quan có thẩm quyền;
  • Soạn thảo và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ cần thiết;
  • Đại diện uỷ quyền của Quý Khách hàng để nộp hồ sơ và theo dõi quá trình xử lý tại cơ quan có thẩm quyền;
  • Nhận và bàn giao kết quả, đồng thời giải thích nội dung cho Quý Khách hàng khi cần.

Với đội ngũ chuyên nghiệp, tận tâm hỗ trợ từ khâu tư vấn đến soạn thảo văn bản, Tư vấn Long Phan cam kết giúp Quý Khách hàng hoàn thành thủ tục đúng quy định và hiệu quả. 

>>>Xem thêm: Trình tự cấp lại biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch

Dịch vụ về thủ tục gia hạn
Dịch vụ về thủ tục gia hạn

Một số câu hỏi thường gặp về thủ tục gia hạn hoạt động cảng, bến thủy nội địa

Sau đây, Tư vấn Long Phan xin cung cấp một số câu hỏi phổ biến liên quan đến thủ tục. Xin mời Quý Khách hàng có nhu cầu tham khảo:

Chủ cảng, bến thuỷ nội địa bao gồm những ai?

Chủ cảng, bến thuỷ nội địa, khu neo đậu là tổ chức, cá nhân sở hữu công trình cảng, bến thủy nội địa, phao neo, trụ neo và được giao sử dụng vùng đất, vùng nước của cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu

CSPL: khoản 7 Điều 3 Nghị định 08/2021/NĐ-CP ngày 28/01/2021.  

Trong quá trình khai thác cảng, bến thuỷ nội địa phải đáp ứng điều kiện gì?

Trong quá trình khai thác cảng, bến thủy nội địa, chủ đầu tư, người quản lý khai thác phải tuân thủ, chấp hành quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa, pháp luật khác có liên quan và những nội dung trong quyết định công bố hoạt động; các phương tiện, thiết bị xếp, dỡ hàng hóa, thiết bị neo đậu phục vụ hoạt động của cảng, bến thủy nội địa phải được bảo đảm an toàn kỹ thuật theo quy định.

CSPL: khoản 3 Điều 14 Nghị định 08/2021/NĐ-CP ngày 28/01/2021. 

Cảng, bến thuỷ nội địa chuyên dùng được hiểu như thế nào?

Cảng, bến thủy nội địa chuyên dùng là cảng, bến thủy nội địa chỉ xếp, dỡ nguyên liệu, nhiên liệu, khoáng sản, vật tư, thiết bị phục vụ sản xuất cho chủ cảng, bến đó hoặc phục vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện, tàu biển, phương tiện thủy nước ngoài.

CSPL: khoản 3 Điều 3 Nghị định 08/2021/NĐ-CP ngày 28/01/2021. 

Có được công bố lại hoạt động cảng, thuỷ nội địa không?

Cảng, bến thuỷ nội địa phải công bố lại hoạt động trong các trường hợp sau:

  • Thay đổi quy mô, công năng của cảng, bến thủy nội địa;
  • Thay đổi vùng đất, vùng nước của cảng, bến thủy nội địa;
  • Thay đổi chủ cảng, bến thủy nội địa.

CSPL: khoản 1 Điều 20 Nghị định 08/2021/NĐ-CP ngày 28/01/2021.

Kết luận

Việc thực hiện đúng và đầy đủ thủ tục gia hạn hoạt động cảng, bến thuỷ nội địa không chỉ giúp chủ cảng, bến duy trì hoạt động khai thác liên tục mà còn bảo đảm tuân thủ pháp luật, hạn chế phát sinh các chi phí và nghĩa vụ không cần thiết. 

Để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ thực hiện thủ tục nhanh chóng, đúng quy định pháp luật, Quý Khách hàng vui lòng liên hệ ngay với Tư vấn Long Phan qua hotline: 1900 63 63 89 để được phục vụ tận tâm và chuyên nghiệp.

Mục Lục Bài Viết
LIÊN HỆ TƯ VẤN
Gọi tư vấn ngay!
1900.63.63.89

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *