Cơ chế giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại bằng hòa giải

Mục Lục Bài Viết

Giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại bằng hòa giải đang trở nên ngày càng phổ biến và được ưa chuộng. Phương thức giải quyết này được đánh giá cao là nhờ vào sự linh hoạt và tính hiệu quả của nó. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về cơ chế giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại bằng hòa giải và vì sao nó trở thành lựa chọn phổ biến trong giới doanh nhân hiện nay.

Giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại bằng hòa giải

Giải quyết tranh chấp bằng hòa giải 

Tranh chấp hợp đồng thương mại là gì?

Tranh chấp hợp đồng thương mại là tình trạng xảy ra khi các bên liên quan đến một hợp đồng không thực hiện đúng thỏa thuận hợp đồng. Điều này có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân, bao gồm sự hiểu nhầm, mâu thuẫn lợi ích, hoặc vi phạm các điều khoản hợp đồng. Do đó việc giải quyết tranh chấp một cách hiệu quả và công bằng là rất quan trọng trong quá trình kinh doanh.

Các yếu tố cơ bản của tranh chấp hợp đồng thương mại:

  • Có quan hệ hợp đồng thương mại tồn tại giữa các bên;
  • Có sự vi phạm nghĩa vụ (hoặc cho rằng là vi phạm nghĩa vụ) của một bên trong quan hệ đó;
  • Có sự bất đồng ý kiến của các bên về sự vi phạm hoặc xử lý hậu quả phát sinh từ sự vi phạm;
  • Tranh chấp hợp đồng thương mại thường hình thành từ sự vi phạm hợp đồng nhưng không phải sự vi phạm nào cũng dẫn đến tranh chấp hợp đồng.

>>> Xem thêm: Quy tắc hòa giải thương mại quốc tế UNCITRAL 

Phương thức giải quyết tranh chấp thương mại 

Điều kiện giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại bằng hòa giải

Căn cứ Điều 3, Điều 6 Nghị định 22/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 112/2025/NĐ-CP, khái niệm hòa giải thương mại và điều kiện để thực hiện giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại bằng hòa giải là quy trình giải quyết tranh chấp qua trung gian dựa trên sự tự nguyện, được tiến hành khi các bên đã xác lập thỏa thuận hòa giải, cụ thể:

Giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại bằng hòa giải là gì

Hòa giải thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp thương mại do các bên thoả thuận và được hòa giải viên thương mại làm trung gian hòa giải hỗ trợ giải quyết tranh chấp theo quy định của Nghị định này.

(Căn cứ vào khoản 1 Điều 3 Nghị định 22/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 112/2025/NĐ-CP)

Khi xảy ra tranh chấp thì người trong cuộc khó nhìn nhận và đánh giá vấn đề một cách khách quan, bởi ai cũng muốn cố gắng giành phần hơn về phía mình và khó sẵn lòng từ bỏ các lợi nhỏ để đạt được mục đích chung lớn của các bên.

Vì vậy, sự có mặt của bên thứ ba với vai trò là người hướng dẫn, giúp đỡ, gợi mở, tạo điều kiện “hợp tác” trong toàn bộ quá trình và hỗ trợ các bên cởi bỏ những “nút thắt” còn vướng trong quá trình giải quyết tranh chấp mà không ngại bị sự chi phối hay tác động khác ảnh hưởng đến việc đưa ra quyết định.

Điều kiện giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại bằng hòa giải

Tranh chấp được giải quyết bằng hòa giải thương mại nếu các bên có thoả thuận hòa giải. Các bên có thể thỏa thuận giải quyết tranh chấp bằng hòa giải trước, sau khi xảy ra tranh chấp hoặc tại bất cứ thời điểm nào của quá trình giải quyết tranh chấp.

Thỏa thuận hòa giải có thể được xác lập dưới hình thức điều khoản hòa giải trong hợp đồng hoặc dưới hình thức thỏa thuận riêng. dù được xác lập dưới hình thức nào thì thỏa thuận hòa giải cũng đều phải được xác lập bằng văn bản.

Căn cứ Điều 6 Nghị định 22/2017/NĐ-CP và Điều 11 Nghị định 22/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 112/2025/NĐ-CP

Quy trình giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại bằng hòa giải

Việc giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại bằng hòa giải được thực hiện theo một quy trình cụ thể với những điểm cần lưu ý như sau:

Thỏa thuận hòa giải

Thỏa thuận hòa giải có thể được xác lập dưới hình thức điều khoản hòa giải trong hợp đồng hoặc dưới hình thức thỏa thuận riêng và được xác lập bằng văn bản.

Chỉ định hòa giải viên thương mại

Hòa giải viên thương mại do các bên thỏa thuận lựa chọn từ danh sách hòa giải viên thương mại của tổ chức hòa giải thương mại hoặc từ danh sách hòa giải viên thương mại vụ việc do Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bố.

Việc chỉ định hòa giải viên thương mại thông qua tổ chức hòa giải thương mại được thực hiện theo Quy tắc hòa giải của tổ chức hòa giải thương mại.

Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 22/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 112/2025/NĐ-CP

Thủ tục tiến hành giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại bằng hòa giải

Căn cứ Điều 14 Nghị định 22/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 112/2025/NĐ-CP, việc lựa chọn thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại bằng hòa giải được thực hiện như sau:

  • Các bên có quyền lựa chọn Quy tắc hòa giải của tổ chức hòa giải thương mại để tiến hành hòa giải hoặc tự thỏa thuận trình tự, thủ tục hòa giải. 
  • Trường hợp các bên không có thỏa thuận về trình tự, thủ tục hòa giải thì hòa giải viên thương mại tiến hành hòa giải theo trình tự, thủ tục mà hòa giải viên thương mại thấy phù hợp với tình tiết vụ việc, nguyện vọng của các bên và được các bên chấp thuận.
  • Tranh chấp có thể do một hoặc nhiều hòa giải viên thương mại tiến hành theo thỏa thuận của các bên.
  • Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình hòa giải, hòa giải viên thương mại đều có quyền đưa ra đề xuất nhằm giải quyết tranh chấp.
  • Địa điểm, thời gian hòa giải được thực hiện theo thỏa thuận của các bên hoặc theo lựa chọn của hòa giải viên thương mại trong trường hợp các bên không có thỏa thuận.

Bên cạnh đó, sau khi phiên hòa giải kết thúc, hòa giải viên phải tiến hành lập biên bản hòa giải. Theo đó:

  • Trường hợp hòa giải thành thì các bên lập biên bản hòa giải thành gồm các nội dung sau: Căn cứ tiến hành hòa giải, thông tin cơ bản về các bên, nội dung chủ yếu của vụ việc, thỏa thuận đạt được và giải pháp thực hiện, các nội dung khác theo thỏa thuận tuân thru quy định pháp luật. Văn bản hòa giải thành phải có chữ ký của hòa giải viên và chữ ký của các bên trong vụ việc hòa giải.
  • Nếu vụ, việc hòa giải không thành và việc tiếp tục hòa giải không thể đạt kết quả thì hòa giải viên vẫn phải lập biên bản. Trong biên bản ghi rõ lý do hòa giải không thành và yêu cầu 2 bên hòa giải ký vào. Sau đó hướng dẫn cho các bên thực hiện quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp.

>>> Xem thêm: Quy trình hòa giải thương mại

Hòa giải tranh chấp hợp đồng thương mại 

Quyền và nghĩa vụ các bên tranh chấp trong quá trình hòa giải

Căn cứ Điều 13 Nghị định 22/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 112/2025/NĐ-CP, trong quá trình tiến hành hòa giải, các bên tranh chấp có quyền và nghĩa vụ như sau:

Quyền của các bên tranh chấp

Trong quá trình giải quyết tranh chấp thương mại bằng hòa giải, các bên có các quyền được pháp luật bảo hộ như sau:

  • Lựa chọn trình tự, thủ tục hòa giải, hòa giải viên thương mại, địa điểm, thời gian để tiến hành hòa giải;
  • Đồng ý hoặc từ chối hòa giải; yêu cầu tạm dừng hoặc chấm dứt hòa giải;
  • Yêu cầu việc hòa giải được tiến hành công khai hoặc không công khai;
  • Được bày tỏ ý chí và quyết định về nội dung hòa giải;
  • Các quyền khác theo quy định của Nghị định Nghị định 22/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 112/2025/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.

Nghĩa vụ của các bên tranh chấp

Bên cạnh các quyền được bảo hộ, trong quá trình giải quyết tranh chấp, các bên còn có các nghĩa vụ cụ thể như sau:

  • Trình bày đúng sự thật, các tình tiết của tranh chấp, cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến vụ tranh chấp theo đề nghị của hòa giải viên thương mại
  • Thi hành kết quả hòa giải thành
  • Trả thù lao và chi phí dịch vụ hòa giải thương mại, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác
  • Các nghĩa vụ khác theo quy định của Nghị định 22/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 112/2025/NĐ-CP và pháp luật có liên quan

Tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại

Trong môi trường kinh doanh, việc xảy ra mâu thuẫn và tranh chấp hợp đồng thương mại không phải là điều hiếm gặp. Tuy nhiên, cách tiếp cận đúng đắn và có hiệu quả để giải quyết những mâu thuẫn này có thể làm thay đổi toàn bộ cách hoạt động của doanh nghiệp. Nhằm hỗ trợ trong việc giải quyết các tranh chấp, Long Phan mang đến dịch vụ tư vấn xoay quanh các vấn đề sau:

  • Tư vấn điểm mạnh, điểm yếu của khách hàng trong tranh chấp thương mại phát sinh;
  • Tư vấn lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp linh hoạt, hiệu quả;
  • Tư vấn về hồ sơ, thủ tục, cách thức thực hiện đối với từng phương thức giải quyết tranh chấp;
  • Đại diện hoặc cùng với khách hàng thảo luận, làm việc, thương lượng với bên thứ ba hoặc cơ quan có thẩm quyền;
  • Hỗ trợ tư vấn các vấn đề có liên quan sau khi tranh chấp được giải quyết.

Các câu hỏi thường gặp

Sau đây, Tư vấn Long Phan xin cung cấp một số câu hỏi phổ biến liên quan đến quy trình giải quyết tranh chấp thương mại bằng hòa giải. Xin mời Quý Khách hàng có nhu cầu tham khảo:

Ai là người chịu trách nhiệm chi trả thù lao cho hòa giải viên thương mại?

Trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác, thù lao và chi phí phát sinh trong quá trình hòa giải thương mại sẽ do các bên tranh chấp chia sẻ nhau. Việc thanh toán chi phí là nghĩa vụ bắt buộc để đảm bảo quy trình hòa giải được diễn ra suôn sẻ.

Căn cứ pháp lý: Điều 13 Nghị định 22/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 112/2025/NĐ-CP.

Các bên có bắt buộc phải chọn hòa giải viên thuộc tổ chức hòa giải không?

Không bắt buộc. Các bên có quyền tự do thỏa thuận lựa chọn hòa giải viên thương mại. Tính linh hoạt này cho phép các bên chọn được chuyên gia am hiểu sâu về lĩnh vực tranh chấp cụ thể của mình.

Căn cứ pháp lý: Điều 12 Nghị định 22/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 112/2025/NĐ-CP.

Thông tin trao đổi trong phiên hòa giải có bị tiết lộ ra ngoài không?

Quy trình hòa giải thương mại đảm bảo tính bảo mật cao. Hòa giải viên và các bên liên quan không được tiết lộ nội dung vụ việc cũng như các tài liệu, lời khai trong quá trình hòa giải, trừ khi các bên có thỏa thuận văn bản đồng ý công khai hoặc pháp luật có quy định bắt buộc phải tiết lộ.

Căn cứ pháp lý: Điều 4 Nghị định 22/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 112/2025/NĐ-CP.

Hòa giải viên có quyền đưa ra phán quyết buộc các bên thi hành không?

Không. Hòa giải viên thương mại đóng vai trò là bên thứ ba trung gian, hỗ trợ các bên tìm kiếm giải pháp chứ không có quyền đưa ra phán quyết hay quyết định áp đặt như Thẩm phán hay Trọng tài viên. Quyền quyết định cuối cùng về phương án giải quyết thuộc về chính các bên tranh chấp.

Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 3 Nghị định 22/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 112/2025/NĐ-CP.

Nếu một bên vắng mặt tại phiên hòa giải thì xử lý như thế nào?

Do hòa giải dựa trên nguyên tắc tự nguyện, nếu một bên đã được thông báo hợp lệ mà vẫn vắng mặt và không có lý do chính đáng hoặc không đồng ý tiếp tục, thủ tục hòa giải có thể bị chấm dứt. Hòa giải viên sẽ lập văn bản ghi nhận việc hòa giải không thành.

Căn cứ pháp lý: Điều 14 Nghị định 22/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 112/2025/NĐ-CP.

Kết luận

Như vậy, thông qua việc phân tích cơ chế giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại bằng hòa giải, ta nhận thấy sức mạnh của sự hòa giải trong giải quyết mâu thuẫn thương mại. Phương pháp này không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro và chi phí mà còn tạo ra một môi trường hòa bình và hợp tác giữa các bên. Chúng tôi đã cung cấp đầy đủ những thông tin liên quan, bổ ích cho quý khách. Nếu Quý khách hàng cần tư vấn, vui lòng liên hệ Tư vấn Long Phan qua hotline 1900636389 để được hỗ trợ pháp lý kịp thời và chuyên nghiệp.

Mục Lục Bài Viết
LIÊN HỆ TƯ VẤN
Gọi tư vấn ngay!
1900.63.63.89

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *