Cấp lại giấy phép môi trường – Hướng dẫn thủ tục thực hiện

Mục Lục Bài Viết

Cấp lại giấy phép môi trường là bước quan trọng để đảm bảo các hoạt động sản xuất, kinh doanh tuân thủ quy định pháp luật và bảo vệ môi trường bền vững. Việc thực hiện đúng thủ tục không chỉ giúp doanh nghiệp tránh rủi ro pháp lý mà còn nâng cao uy tín, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động lâu dài. Hướng dẫn cụ thể thủ tục sẽ giúp tiết kiệm thời gian, chi phí và hỗ trợ doanh nghiệp duy trì trách nhiệm xã hội với môi trường.

Trường hợp cần cấp lại giấy phép môi trường
Trường hợp cần cấp lại giấy phép môi trường

Các trường hợp được cấp lại giấy phép môi trường

Theo quy định tại Khoản 8 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2020, giấy phép môi trường là văn bản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được phép xả chất thải ra môi trường, quản lý chất thải, nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất kèm theo yêu cầu, điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

Các trường hợp được cấp lại giấy phép môi trường bao gồm:

  • Giấy phép hết hạn;
  • Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có một trong các thay đổi về tăng quy mô, công suất, công nghệ sản xuất hoặc thay đổi khác làm tăng tác động xấu đến môi trường so với giấy phép môi trường đã được cấp, trừ trường hợp dự án đầu tư thay đổi thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường.

Nội dung được quy định tại Khoản 3 Điều 44 Luật Bảo vệ môi trường 2020. 

Hồ sơ xin cấp lại giấy phép môi trường

Căn cứ theo quy định tại Khoản 9 Điều 30 Nghị định 08/2022/NĐ-CP quy định chi tiết  một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, hồ sơ xin cấp lại Giấy phép môi trường bao gồm: 

  1. Văn bản đề nghị cấp điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường của chủ dự án đầu tư, cơ sở theo Mẫu tại Phụ lục XIII Nghị định này. 
  2. Báo cáo đề xuất cấp lại giấy phép môi trường của cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp: 
  • Đối với cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đang hoạt động có tiêu chí về môi trường tương đương với dự án nhóm I, nhóm II thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định này; 
  • Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động có tiêu chí về môi trường tương đương với dự án nhóm III thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định này. 
  • Đối với dự án đầu tư quy định tại điểm b và điểm d khoản 4 Điều 30 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có tiêu chí về môi trường tương đương với dự án nhóm II thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định này. 
  • Đối với dự án đầu tư quy định tại điểm b và điểm d khoản 4 Điều 30 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có tiêu chí về môi trường tương đương với dự án nhóm III thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định này. 
  1. Bản sao và bản gốc giấy phép môi trường đã được cấp trước đó. 
Hồ sơ cần chuẩn bị để xin cấp lại giấy phép môi trường
Hồ sơ cần chuẩn bị để xin cấp lại giấy phép môi trường

Thủ tục xin cấp lại giấy phép môi trường hiện nay

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ

Cơ quan cấp giấy phép môi trường sẽ là cơ quan cấp lại Giấy phép môi trường. Cụ thể căn cứ theo quy định tại Điều 41 Nghị định 08/2022/NĐ-CP, cơ quan tiếp nhận hồ sơ bao gồm: 

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp lại giấy phép môi trường đối với trường hợp: 

Dự án đầu tư nhóm I, II, III có phát sinh nước thải, bụi, khí thải hoặc chất thải nguy hại:

  • Đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; hoặc
  • Nằm trên ≥ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh hoặc vùng biển chưa xác định trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

Cơ sở có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất hoặc thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại.

2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an cấp giấy phép môi trường đối với các dự án đầu tư, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép môi trường đối với:

  • Dự án đầu tư nhóm II có phát sinh nước thải, bụi, khí thải hoặc chất thải nguy hại.
  • Dự án đầu tư nhóm III có phát sinh nước thải, bụi, khí thải hoặc chất thải nguy hại nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp huyện trở lên.
  • Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoạt động trước ngày 01/01/2022 đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ, cơ quan ngang Bộ phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.

4. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép môi trường đối với Dự án đầu tư nhóm I, II, III có phát sinh nước thải, bụi, khí thải hoặc chất thải nguy hại mà không thuộc thẩm quyền của các cơ quan trên đây. 

Thủ tục xin cấp lại

Theo Khoản 4, Khoản 5 Điều 30 Nghị định 08/2022/NĐ-CP, thủ tục xin cấp lại giấy phép môi trường bao gồm các bước cơ bản như sau: 

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo yêu cầu. 

Bước 2: Nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép tương ứng. 

Có thể nộp hồ sơ theo 3 cách sau: 

  • Nộp trực tiếp; 
  • Nộp trực tuyến trên cổng dịch vụ công (nếu địa phương đó có hỗ trợ); 
  • Nộp qua đường bưu chính. 

Bước 3: Cơ quan cấp phép tiếp nhận và xử lý hồ sơ: 

Lệ phí và thời gian xử lý

Mức lệ phí đăng ký cấp lại giấy phép môi trường được quy định đối với từng trường hợp cụ thể như sau:

Phí thẩm định cấp lại giấy phép môi trường:

  • Nhóm I (trừ các trường hợp đặc biệt): 50 triệu đồng/giấy phép.
  • Nhóm II hoặc dự án/cơ sở ở nhiều tỉnh, vùng biển chưa xác định quản lý: 45 triệu đồng/giấy phép.

Phí thẩm định cấp lại giấy phép môi trường đối với dự án/cơ sở xử lý chất thải nguy hại:

  • 1-4 thiết bị: 60 triệu đồng/dự án, 40 triệu đồng/cơ sở.
  • 5-10 thiết bị: 65 triệu đồng/dự án, 50 triệu đồng/cơ sở.
  • 11 thiết bị trở lên: 70 triệu đồng/dự án, 60 triệu đồng/cơ sở.

Phí thẩm định cấp lại giấy phép môi trường đối với dự án/cơ sở nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất:

  • Phế liệu sắt, thép: 75 triệu đồng/dự án, 50 triệu đồng/cơ sở.
  • Phế liệu giấy: 65 triệu đồng/dự án, 45 triệu đồng/cơ sở.
  • Phế liệu nhựa: 60 triệu đồng/dự án, 40 triệu đồng/cơ sở.
  • Phế liệu khác: 55 triệu đồng/dự án, 35 triệu đồng/cơ sở.

CSPL: Căn cứ theo Biểu mức thu phí thẩm định giấy phép môi trường tại Thông tư 02/2022/TT-BTC.

Về thời hạn xử lý hồ sơ xin cấp lại giấy phép:

Theo Khoản 5 Điều 30 Nghị định 08/2022/NĐ-CP quy định thời gian cấp Giấy phép môi trường kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ như sau:

  • Nếu thẩm quyền cấp phép thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an: ≤ 30 ngày.
  • Nếu thẩm quyền cấp phép thuộc UBND cấp tỉnh và cấp huyện: ≤ 20 ngày.
  • Thời gian cấp phép phụ thuộc vào cơ quan có thẩm quyền và loại dự án, doanh nghiệp. Thông thường, thời gian cấp phép dao động từ 10 đến 20 ngày, nhưng có thể kéo dài hơn.
Tư vấn cấp lại giấy phép môi trường tại Long Phan
Tư vấn cấp lại giấy phép môi trường tại Long Phan

Dịch vụ xin cấp lại giấy phép môi trường tại Long Phan

Tại Long Phan, chúng tôi cung cấp dịch vụ xin cấp, cấp lại giấy phép môi trường trọn gói, bao gồm: 

  • Đánh giá tình trạng pháp lý hiện tại, xác định trường hợp cần tiến hành cấp lại giấy phép.
  • Soạn thảo và hoàn thiện hồ sơ xin cấp lại giấy phép môi trường theo đúng quy định pháp luật.
  • Đại diện khách hàng nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý môi trường có thẩm quyền.
  • Theo dõi quá trình xét duyệt, hỗ trợ xử lý các yêu cầu bổ sung từ cơ quan chức năng.
  • Nhận và bàn giao giấy phép cho khách hàng. 

Long Phan cam kết cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp, nhanh chóng, đảm bảo quyền lợi khách hàng và hỗ trợ tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.

Cấp lại giấy phép môi trường là bước quan trọng giúp doanh nghiệp đảm bảo tuân thủ pháp luật, duy trì hoạt động ổn định và tránh các rủi ro pháp lý. Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, Long Phan cam kết hỗ trợ quý khách hàng thực hiện thủ tục một cách nhanh chóng, tiết kiệm thời gian và chi phí. Liên hệ ngay qua Hotline: 0906735386 để được tư vấn chi tiết. 

Mục Lục Bài Viết
LIÊN HỆ TƯ VẤN
Gọi tư vấn ngay!
1900.63.63.89

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *