Điều kiện về thu nhập của đối tượng được hưởng chính sách về nhà ở xã hội là một trong những tiêu chí quan trọng nhằm bảo đảm chính sách an sinh này được thực hiện đúng mục tiêu, đúng đối tượng theo quy định của pháp luật. Bài viết dưới đây của Tư vấn Long Phan sẽ phân tích chi tiết vấn đề này theo quy định pháp luật hiện hành!
Điều kiện về thu nhập của đối tượng được hưởng chính sách về nhà ở xã hội
Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
Căn cứ theo quy định tại Điều 76 Luật Nhà ở 2023, đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội bao gồm:
Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.
Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật Nhà ở 2023, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật này.
Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.
Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.
Điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
Theo quy định tại Điều 78 Luật Nhà ở 2023, để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội, Quý khách hàng cần lưu ý đáp ứng điều kiện về nhà ở và điều kiện về thu nhập. Cụ thể như sau:
Điều kiện về nhà ở
Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 78 Luật Nhà ở 2023, đối tượng quy định tại Khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 76 của Luật nhà ở 2023 mua, thuê mua Nhà ở xã hội cần đáp ứng các điều kiện sau:
Không có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.
Chưa được mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở dưới mọi hình thức tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đó.
Trường hợp đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội thì diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu.
Trường hợp thuộc đối tượng được thuê nhà ở công vụ quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 45 của Luật Nhà ở 2023 thì phải không đang ở nhà ở công vụ.
Điều kiện về thu nhập
Để được hưởng chính sách về nhà ở xã hội, cần phải đáp ứng đủ được các điều kiện về thu nhập như sau:
Đối tượng chung áp dụng mức trần thu nhập
Căn cứ khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, theo đó các đối tượng là : Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị; công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp; cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
Cụ thể như sau:
Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 20 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Thời gian xác định điều kiện về thu nhập là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc xác nhận.
Đối tượng thuộc diện hộ nghèo hoặc cận nghèo
Đối tượng tại khoản 4 Điều 76 của Luật Nhà 2023: thì phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo tiêu chuẩn nghèo của Chính phủ:
Chuẩn hộ nghèo:
Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.000.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
Chuẩn hộ cận nghèo:
Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.
Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.000.000 đồng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.
Đối với đối tượng thuộc trường hợp không có hợp đồng lao động
Theo Khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP sửa đổi Khoản 1 và Khoản 2 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở, trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở là người thu nhập thấp tại khu vực đô thị. Trong trường hợp không có Hợp đồng lao động thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập theo quy định và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận.
Cụ thể như đã nêu:
Người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân: thu nhập bình quân hàng tháng không quá 20 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Người đã kết hôn: Tổng thu nhập của cả hai vợ chồng không quá 40 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Đối tượng thuộc trường hợp là lực lượng vũ trang nhân dân
Căn cứ theo quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở 2023, Điều 67 Nghị định 100/2024/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Khoản 5 Điều 30 Nghị định 261/2025/NĐ-CP:
Đối với người độc thân: Thu nhập hàng tháng thực nhận không quá tổng thu nhập của sĩ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định) được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản lý xác nhận.
Đối với người đã kết hôn:
Trường hợp người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó đều thuộc đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở thì có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 2,0 lần tổng thu nhập của sĩ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định) được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản lý xác nhận;
Trường hợp vợ (chồng) của người đứng đơn không thuộc đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở thì có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 1,5 lần tổng thu nhập của sĩ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định) được cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Trường hợp vợ (chồng) của người đứng đơn thuộc đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở trong trường hợp không có Hợp đồng lao động thì thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Nghị định này 100/2024/NĐ-CP.
Cách chứng minh thu nhập để mua nhà ở xã hội
Trường hợp là người lao động có hợp đồng lao động hoặc cán bộ, công chức, viên chức: Theo Thông tư 05/2024/TT-BXD, trường hợp người lao động có hợp đồng lao động, thì phải nộp một bản photo Bảng tiền công/tiền lương trong 01 năm liền kề trước thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.
Trường hợp là người lao động không có hợp đồng lao động: Theo Thông tư 05/2024/TT-BXD, giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua nhà ở xã hội cho người lao động không có hợp đồng lao động là do UBND xã/phường nơi người kê khai Giấy kê khai về điều kiện thu nhập là người thu nhập thấp xác nhận.
Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn: Vợ/chồng người đó cũng phải kê khai giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập.
Điều kiện về thu nhập của đối tượng hưởng chính sách về nhà ở xã hội
Hồ sơ đề nghị mua nhà ở xã hội
Theo điểm c khoản 1 Điều 38 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị mua nhà ở xã hội bao gồm:
Trường hợp là người thu nhập thấp tại khu vực đô thị, không có hợp đồng lao động: Phải có xác nhận về đối tượng do UBND xã cấp.
Trường hợp là hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở: Phải có xác nhận của UBND về đối tượng nơi bị thu hồi đất cấp.
Dịch vụ tư vấn chính sách nhà ở xã hội tại Tư vấn Long Phan
Tư vấn Long Phan cung cấp giải pháp toàn diện cho cá nhân có nhu cầu tiếp cận chính sách về nhà ở xã hội. Đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm thực hiện rà soát điều kiện thụ hưởng và tối ưu hóa quy trình nộp hồ sơ. Chúng tôi hỗ trợ Quý khách hàng giải quyết mọi vướng mắc phát sinh trong quá trình giao dịch với chủ đầu tư dự án và cơ quan nhà nước.
Khi sử dụng dịch vụ tại Tư vấn Long Phan, chuyên gia sẽ thực hiện các công việc sau cho Quý khách hàng:
Phân tích chi tiết điều kiện về thu nhập và thực trạng nhà ở để xác định khả năng phê duyệt hồ sơ;
Hướng dẫn soạn thảo và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định pháp luật;
Đại diện Quý khách hàng làm việc với các cơ quan hành chính để xin xác nhận tình trạng bất động sản và cư trú;
Kiểm tra tính pháp lý của dự án nhà ở xã hội và năng lực của chủ đầu tư;
Rà soát và tư vấn các điều khoản trong hợp đồng mua bán để phòng ngừa rủi ro pháp lý về sau;
Hỗ trợ giải trình với cơ quan chức năng trong trường hợp hồ sơ bị phản hồi không đạt yêu cầu;
Tư vấn các gói vay vốn ngân hàng chính sách xã hội đi kèm để tối ưu hóa kế hoạch tài chính.
Dịch vụ tư vấn Long Phan điều kiện về thu nhập của đối tượng được hưởng chinh sách về nhà ở xã hội
Các câu hỏi thường gặp về điều kiện về thu nhập của đối tượng được hưởng chính sách về nhà ở xã hội
Quá trình tìm hiểu về điều kiện về thu nhập của đối tượng được hưởng chính sách về nhà ở xã hội có thể phát sinh nhiều thắc mắc và dưới đây là một số câu hỏi thường gặp, mời Quý khách tham khảo:
Cơ quan nào xác nhận thu nhập với người không có hợp đồng lao động?
Theo Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 261/2025/NĐ-CP, trường hợp đối tượng là người thu nhập thấp tại đô thị không có Hợp đồng lao động thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận.
Mức vốn được vay để mua nhà ở xã hội?
Theo khoản 3 Điều 48 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, mức vốn cho vay để mua nhà ở xã hội tại Ngân hàng Chính sách xã hội như sau tối đa bằng 80% giá trị Hợp đồng mua, thuê mua nhà.
Trong thời hạn chưa đủ 05 năm, kể từ thời điểm trả hết tiền mua nhà ở xã hội, có được quyền bán lại nhà ở xã hội hay không?
Theo Điều 39 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, trong thời hạn chưa đủ 05 năm, kể từ thời điểm trả hết tiền mua nhà ở xã hội, nếu có nhu cầu bán lại thì chỉ được:
Bán lại cho chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội (trong trường hợp mua nhà ở được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách) hoặc
Bán lại cho đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.
Giá bán: Tối đa bằng giá bán nhà ở xã hội này trong hợp đồng mua bán với chủ đầu tư
Chuyển nhượng nhà ở xã hội có phải đóng tiền sử dụng đất?
Căn cứ pháp lý: Điểm e khoản 1 Điều 89 Luật Nhà ở 2023. Từ 01/8/2024, sau thời hạn 05 năm kể từ khi mua nhà ở thì người mua hoàn toàn được quyền bán nhà ở xã hộ cho đối tượng có nhu cầu nếu nhà đó đã được cấp Sổ mà không phải nộp tiền sử dụng đất như quy định trước đây.
Theo quy định hiện hành, mức vay và lãi suất cho vay mua nhà ở xã hội là bao nhiêu?
Mức vốn được vay để mua nhà ở xã hội: Theo khoản 3 Điều 48 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, mức vốn cho vay để mua nhà ở xã hội tại Ngân hàng Chính sách xã hội tối đa bằng 80% giá trị Hợp đồng mua, thuê mua nhà.
Lãi suất và thời hạn cho vay: Theo khoản 4 và khoản 5 Điều 48 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 261/2025/NĐ-CP quy định: Lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay bằng 5,4%/năm; Lãi suất nợ quá hạn: Bằng 130% lãi suất cho vay.
Kết Luận
Quý khách hàng cần nắm vững các quy định pháp luật về nhà ở để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của gia đình mình. Chính sách hỗ trợ này mở ra cơ hội an cư cho những đối tượng có thu nhập thấp và trung bình trong xã hội. Nếu gặp khó khăn trong việc chứng minh điều kiện tài chính hoặc chuẩn bị hồ sơ, hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua Hotline: 1900636389 để nhận hỗ trợ kịp thời.
Phan Mạnh Thăng
CEO Phan Mạnh Thăng là người sáng lập Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư và Dịch vụ pháp lý Long Phan. Với hơn 13 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai, doanh nghiệp, CEO Phan Mạnh Thăng đã và đang tư vấn và đồng hành cùng nhiều khách hàng trong quá trình thực hiện kinh doanh và mở rộng quy mô của doanh nghiệp. Đồng thời, ông cũng là Luật sư Điều hành của Công ty Luật Long Phan PMT được thành lập từ năm 2019.
Với kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực hiện của mình, ông luôn được khách hàng tin tưởng và đánh giá cao.