Thủ tục đăng ký sử dụng mặt nước, đào hồ, ao, sông, suối, kênh, mương, rạch

Mục Lục Bài Viết

Thủ tục đăng ký sử dụng mặt nước, đào hồ, ao, sông, suối, kênh, mương, rạch là yêu cầu bắt buộc nhằm bảo đảm hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước diễn ra minh bạch, đúng pháp luật và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất. Việc tuân thủ thủ tục này giúp tổ chức, cá nhân tránh được rủi ro pháp lý, đồng thời nâng cao hiệu quả khai thác bền vững. Bài viết dưới đây Tư vấn Long Phan sẽ cung cấp các thông tin chi tiết về quy định pháp luật, hồ sơ, trình tự và những lưu ý quan trọng trong quá trình đăng ký.

Quy định về thủ tục Đăng ký sử dụng mặt nước, đào hồ, ao, sông, suối, kênh, mương, rạch
Quy định về thủ tục Đăng ký sử dụng mặt nước, đào hồ, ao, sông, suối, kênh, mương, rạch

Các trường hợp phải đăng ký và cấp phép sử dụng mặt nước

Các hoạt động khai thác, sử dụng mặt nước luôn chịu sự quản lý chặt chẽ của pháp luật nhằm bảo đảm khai thác hợp lý, bảo vệ môi trường và quyền lợi của các chủ thể liên quan. Do đó, trong một số trường hợp, tổ chức, cá nhân phải thực hiện thủ tục đăng ký và xin cấp phép sử dụng mặt nước. Việc phân định rõ các trường hợp phải đăng ký và các trường hợp phải xin cấp phép giúp bảo đảm minh bạch, tránh tranh chấp và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.

Trường hợp phải đăng ký sử dụng mặt nước

Hiện nay theo quy định tại Khoản 2, Điều 8, Nghị định số 54/2024/NĐ-CP các trường hợp sử dụng nước cần phải đăng ký khai thác bao gồm:

  • Hồ chứa, đập dâng thủy lợi có dung tích toàn bộ từ 0,01 triệu m³ đến 0,2 triệu m³; công trình khai thác nước mặt khác cho mục đích sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác lớn hơn 0,1 m³/giây đến 0,5 m³/giây.
  • Trường hợp hồ chứa, đập dâng thủy lợi có dung tích toàn bộ từ 0,01 triệu m³ đến 0,2 triệu m³ có quy mô khai thác cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản vượt quá 0,5 m³/giây hoặc có các mục đích khai thác nước khác có quy mô khai thác thuộc trường hợp phải có giấy phép thì phải thực hiện cấp phép theo quy định của Nghị định này;
  • Khai thác nước biển phục vụ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nuôi trồng thủy sản trên đảo, đất liền có quy mô lớn hơn 10.000 m³/ngày đêm đến 100.000 m³/ngày đêm;
  • Khai thác nước dưới đất để sử dụng cho mục đích khác mục đích quy định tại điểm a khoản 3 Điều 52 của Luật Tài nguyên nước và khoản 1 Điều này có quy mô không vượt quá 10 m³/ngày đêm;
  • Sử dụng nước dưới đất tự chảy trong moong khai thác khoáng sản để tuyển quặng tại moong hoặc bơm bút nước để tháo khô lượng nước tự chảy vào moong khai thác khoáng sản theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 52 của Luật Tài nguyên nước;
  • Công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan (trừ hồ chứa, đập dâng thủy lợi, thủy điện) khác quy định tại khoản 5 Điều 7 của Nghị định 54/2024/NĐ-CP. có tổng chiều dài hạng mục công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch không vượt quá 30 m; đối với cống ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan khác quy định tại khoản 5 Điều 7 của Nghị định 54/2024/NĐ-CP.có tổng chiều rộng thông nước không vượt quá 5 m. Trường hợp công trình có các mục đích khai thác nước khác có quy mô khai thác thuộc trường hợp phải có giấy phép thì phải thực hiện cấp phép theo quy định của Nghị định này;
  • Sử dụng mặt nước hồ chứa để sản xuất điện mặt trời theo quy định tại điểm e khoản 5 Điều 52 của Luật Tài nguyên nước;
  • Sử dụng mặt nước sông, suối, kênh, mương, rạch, hồ chứa để nuôi trồng thủy sản, kinh doanh, dịch vụ với diện tích mặt nước sử dụng có quy mô lớn hơn 100 m2;
  • Các khu, điểm du lịch có hoạt động sử dụng mặt nước;
  • Đào sông, suối theo quy định tại điểm g khoản 5 Điều 52 của Luật Tài nguyên nước;
  • Đào hồ, ao để tạo không gian thu, trữ nước, tạo cảnh quan có quy mô khác quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 của  Nghị định 54/2024/NĐ-CP.
  • Đào kênh, mương, rạch để tạo không gian thu, trữ nước, dẫn nước, tạo cảnh quan có quy mô khác quy định tại điểm b khoản 4 Điều 7 của Nghị định 54/2024/NĐ-CP.

Trường hợp phải xin cấp phép khai thác tài nguyên nước

Ngoài ra theo quy định tại Khoản 1, Điều 15, Nghị định số 54/2024/NĐ-CP các trường hợp thực hiện việc sử dụng mặt nước cần xin cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước, bao gồm:

  • Khai thác nước mặt để phát điện với công suất lắp máy từ 2.000 kw trở lên;
  • Khai thác nước mặt cho các mục đích khác có quy mô từ 50.000 m³ /ngày đêm trở lên;

>>> Xem thêm: Điều chỉnh quyết định giao đất/ cho thuê đất/ cho phép chuyển mục đích do thay đổi hiện trạng

Các trường hợp phải thực hiện việc đăng ký
Các trường hợp phải thực hiện việc đăng ký

Thẩm quyền xử lý thủ tục đăng ký và cấp phép

  1. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã

Ủy ban nhân dân cấp xã đóng vai trò tiền tuyến trong việc tiếp nhận đăng ký sử dụng mặt nước từ tổ chức, cá nhân. Theo quy định tại Điều 26, Nghị định số 54/2024/NĐ-CP, xã có trách nhiệm phát tờ khai đăng ký cho người dân. Thẩm quyền này giúp đơn giản hóa thủ tục và tạo thuận lợi cho người dân ở vùng sâu, vùng xa.

Ủy ban nhân dân cấp xã gửi thông báo và phát tờ khai đăng ký theo Mẫu 15, Mẫu 16, Mẫu 17Mẫu 18 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 54/2024/NĐ-CP cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu. Sau khi kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ, xã chuyển tờ khai lên Sở Nông nghiệp và Môi trường để xử lý. Việc tiếp nhận tại cấp xã giúp rút ngắn thời gian di chuyển và chi phí cho người dân.

Đặc biệt, UBND xã có trách nhiệm thông báo và hướng dẫn tổ chức, cá nhân về quy trình đăng ký sử dụng mặt nước. Xã phải đảm bảo việc phát tờ khai đúng mẫu theo quy định và hướng dẫn cách điền đầy đủ thông tin. Cán bộ xã cần nắm vững quy định pháp luật để tư vấn chính xác cho người dân về thủ tục đăng ký.

  1. Thẩm quyền của Sở Nông nghiệp và Môi trường

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 26, Nghị định số 54/2024/NĐ-CP Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan có thẩm quyền quyết định việc đăng ký sử dụng mặt nước. Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra, xác nhận nội dung thông tin trong tờ khai đăng ký sử dụng mặt nước. Cơ quan này có trách nhiệm thẩm định tính khả thi và tác động môi trường của hoạt động đăng ký. Thời hạn xử lý hồ sơ đăng ký là 14 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

  1. Thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 15, Nghị định số 54/2024/NĐ-CP Bộ Nông nghiệp và Môi trường có thẩm quyền cấp phép khai thác tài nguyên nước cho các dự án có quy mô lớn, liên tỉnh. Bộ xử lý các trường hợp vượt thẩm quyền của tỉnh. Thẩm quyền này đảm bảo quản lý thống nhất tài nguyên nước trên phạm vi quốc gia.

Các dự án thủy điện, khai khoáng quy mô lớn có tác động liên vùng thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ. Hoạt động khai thác nước biển phục vụ sản xuất công nghiệp, làm mát nhiệt điện cũng cần xin phép Bộ. Việc phân cấp thẩm quyền rõ ràng giúp đẩy nhanh tiến độ xử lý hồ sơ và tránh chồng chéo giữa các cấp.

>>> Xem thêm: Dịch Vụ Tư Vấn Xử Lý Sự Cố Môi Trường Chuyên Nghiệp

Hồ sơ đăng ký sử dụng mặt nước

Hồ sơ đăng ký sử dụng mặt nước bao gồm các giấy tờ theo quy định tại Khoản 1, Điều 19, Nghị định số 54/2024/NĐ-CP. Thành phần hồ sơ đăng ký sử dụng mặt nước bao gồm:

  1. Đơn đề nghị cấp giấy phép;
  2. Đề án khai thác nước;
  3. Sơ đồ vị trí công trình khai thác nước;
  4. Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước không quá 6 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ (trừ khai thác nước biển; trừ khai thác nước mặt cho thủy điện, làm mát máy, thiết bị, tạo hơi, gia nhiệt, ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan, thi công công trình).

Ngoài ra khi thực hiện đăng ký sử dụng mặt nước Quý khách hàng còn cần bổ sung thêm, kết quả phân tích chất lượng nước mặt đảm bảo các thông số tối thiểu bao gồm: pH, BOD5, COD, TSS, DO, Tổng phosphor, Tổng Nitơ, Tổng Coliform, Chloride. Kết quả phân tích chất lượng nước phải được thực hiện bởi tổ chức đáp ứng các yêu cầu, điều kiện về năng lực quan trắc môi trường theo quy định của pháp luật.

Thành phần hồ sơ Quý khách hàng cần chuẩn bị
Thành phần hồ sơ Quý khách hàng cần chuẩn bị

Trình tự thủ tục đăng ký sử dụng mặt nước

Theo quy định tại Điều 26, Nghị định số 54/2024/NĐ-CP quy trình thực hiện thủ tục đăng ký sử dụng mặt nước được thực hiện theo quy trình như sau:

Bước 1: Nhận mẫu đăng ký UBND xã

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện thủ tục đăng ký sử dụng mặt nước liên hệ với UBND cấp xã để nhận mẫu tờ khai đăng ký và được hướng dẫn các thủ tục thực hiện. Ủy ban nhân dân cấp xã gửi thông báo và phát tờ khai đăng ký theo Mẫu 15, Mẫu 16, Mẫu 17 và Mẫu 18 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 54/2024/NĐ-CP cho tổ chức, cá nhân thuộc diện phải đăng ký trên địa bàn.

Trường hợp chưa có công trình, tổ chức, cá nhân phải thực hiện việc đăng ký khai thác trước khi đào, xây dựng công trình;

Bước 2: Hoàn thiện và nộp lại hồ sơ

Trong thời hạn 14 ngày, kể từ ngày nhận được tờ khai đăng ký, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm hoàn thành tờ khai và nộp cho Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc nộp cho Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp tờ khai cho Ủy ban nhân dân cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm nộp tờ khai đăng ký cho Sở Nông nghiệp và Môi trường;

Bước 3: Thẩm định hồ sơ và cấp phép

Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận được tờ khai đăng ký của tổ chức, cá nhân thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận việc đăng ký và gửi 01 bản cho tổ chức, cá nhân.

Trường hợp công trình khai thác nước là hồ chứa, đập dâng thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận việc đăng ký và gửi 01 bản cho tổ chức, cá nhân trong vòng 28 ngày.

Lưu ý: Trường hợp tổ chức, cá nhân đã đăng ký khai thác nước mặt, nước biển, sử dụng mặt nước, đào hồ, ao, sông, suối, kênh, mương, rạch nếu không tiếp tục khai thác, sử dụng thì phải thông báo bằng văn bản việc dừng khai thác, sử dụng và trả lại giấy xác nhận đăng ký cho Sở Nông nghiệp và Môi trường. Trường hợp tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận đăng ký có nhu cầu điều chỉnh nội dung của giấy xác nhận thì thực hiện thủ tục đăng ký mới.

Lưu ý quan trọng khi thực hiện thủ tục

Khi thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký hoặc xin cấp phép sử dụng mặt nước, người sử dụng cần nắm rõ một số quy định đặc thù để tránh sai sót. Các lưu ý dưới đây là những điểm quan trọng cần chú ý trong từng trường hợp cụ thể, đặc biệt đối với trường hợp chưa có công trình khai thác. Việc tuân thủ đúng quy định không chỉ giúp rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ mà còn bảo đảm quyền lợi hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

Trường hợp chưa có công trình khai thác

Tổ chức, cá nhân chưa có công trình khai thác phải thực hiện đăng ký trước khi đào, xây dựng theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 26, Nghị định số 54/2024/NĐ-CP. Quy định này nhằm đảm bảo kiểm soát từ khâu đầu và tránh vi phạm pháp luật.

Việc đăng ký trước khi có công trình giúp cơ quan quản lý nắm bắt thông tin và lên kế hoạch quản lý tài nguyên nước. Tổ chức, cá nhân cần cung cấp phương án thiết kế sơ bộ về công trình dự kiến xây dựng. Thông tin về quy mô, công suất và biện pháp bảo vệ môi trường phải được trình bày cụ thể. 

Đối với các công trình xây dựng, tổ chức, cá nhân còn phải xin phép xây dựng theo quy định của pháp luật xây dựng. Giấy phép xây dựng và giấy xác nhận đăng ký sử dụng mặt nước là hai thủ tục độc lập nhưng có liên quan. Việc thực hiện đồng bộ các thủ tục giúp đảm bảo tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật.

Sử dụng mặt nước thuộc hành lang bảo vệ công trình

Việc sử dụng mặt nước trong hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều cần có văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý. Hoạt động khai thác trong khu vực này có thể ảnh hưởng đến an toàn công trình và phải được kiểm soát chặt chẽ. 

Tổ chức, cá nhân cần liên hệ với cơ quan quản lý thủy lợi hoặc đê điều để xin ý kiến trước khi đăng ký theo quy định tại Khoản 3, 23, Luật Tài nguyên 2023, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập, công bố, điều chỉnh danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ nguồn nước; phê duyệt, điều chỉnh phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước, kế hoạch, phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước.

Văn bản chấp thuận phải nêu rõ điều kiện và biện pháp đảm bảo an toàn công trình. Việc tuân thủ các điều kiện này là bắt buộc và sẽ được kiểm tra trong quá trình thực hiện.

Dịch vụ hỗ trợ đăng ký và cấp phép sử dụng mặt nước

Thủ tục đăng ký sử dụng mặt nước theo quy định đòi hỏi sự chính xác và tuân thủ chặt chẽ các bước pháp lý. Với kinh nghiệm và chuyên môn, Tư vấn Long Phan cam kết đồng hành cùng Quý khách trong suốt quá trình thực hiện, bảo đảm hồ sơ hợp lệ, đúng quy trình, đồng thời tối ưu hóa thời gian và chi phí. Đây là giải pháp hiệu quả để Quý khách an tâm khi khai thác, sử dụng mặt nước hợp pháp.

Các dịch vụ tư vấn và hỗ trợ chuyên sâu tại Tư vấn Long Phan bao gồm:

  • Phân tích trường hợp cụ thể của Quý khách để xác định chính xác thủ tục cần thực hiện là đăng ký hay xin cấp phép khai thác tài nguyên nước, đồng thời tư vấn các yêu cầu đặc thù đối với việc sử dụng mặt nước trong hành lang bảo vệ công trình thủy lợi.
  • Rà soát, đánh giá khả năng tuân thủ của dự án theo quy định của Luật Đất đai 2024 và pháp luật môi trường, đảm bảo sự đồng bộ và hợp pháp giữa các thủ tục.
  • Xây dựng lộ trình tối ưu để thực hiện đồng bộ các thủ tục về đất đai và tài nguyên nước, giúp Quý khách nắm rõ các bước cần triển khai để đảm bảo tính pháp lý hoàn chỉnh cho dự án.
  • Soạn thảo đầy đủ bộ hồ sơ đăng ký sử dụng mặt nước, đảm bảo thông tin kỹ thuật (tọa độ, lưu lượng) được khai báo chính xác và phù hợp.
  • Thay mặt Quý khách nộp hồ sơ tại Sở Nông nghiệp và Môi trường, theo dõi chặt chẽ tiến trình xử lý trong thời hạn 14 ngày làm việc và cập nhật tình trạng thường xuyên.
  • Đại diện Quý khách giải trình, cung cấp thông tin và xử lý các yêu cầu bổ sung từ cơ quan chức năng, thúc đẩy quá trình thẩm định diễn ra thuận lợi và nhanh chóng.
  • Tư vấn chi tiết về các quyền lợi và nghĩa vụ của Quý khách sau khi nhận được Giấy xác nhận đăng ký, đảm bảo việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước tuân thủ đúng quy định.
  • Cam kết quy trình thực hiện dịch vụ luôn tuân thủ nghiêm ngặt các quy định và các văn bản pháp luật liên quan, mang lại sự an tâm về pháp lý.
  • Đồng hành và tư vấn cho Quý khách về các thủ tục cần thiết khi có nhu cầu gia hạn, thay đổi hoặc cập nhật nội dung đăng ký sử dụng mặt nước trong quá trình hoạt động.

Câu hỏi thường gặp

Dưới đây là những câu hỏi thường gặp đối với thủ tục đăng ký sử dụng mặt nước, đào hồ, ao, sông, suối, kênh, mương, rạch.

Trường hợp nào tôi phải thực hiện đăng ký sử dụng mặt nước khi đào hồ, ao hoặc sử dụng sông, suối?

Tổ chức, cá nhân phải đăng ký khi đào hồ, ao, kênh, mương để tạo cảnh quan, trữ nước; sử dụng mặt nước sông, suối, hồ chứa để nuôi trồng thủy sản hoặc kinh doanh dịch vụ với diện tích trên 100 m²; hoặc khai thác nước cho nông nghiệp, thủy sản với quy mô từ trên 0,1 m³/giây đến 0,5 m³/giây. 

Căn cứ pháp lý: Khoản 2, Điều 8, Nghị định số 54/2024/NĐ-CP.

Khi nào thì tôi phải xin cấp phép khai thác tài nguyên nước thay vì chỉ đăng ký?

Việc xin cấp phép là bắt buộc đối với các dự án quy mô lớn như khai thác nước mặt để phát điện có công suất lắp máy từ 2.000 kW trở lên, hoặc khai thác cho các mục đích khác với quy mô từ 50.000 m³/ngày đêm trở lên. 

Căn cứ pháp lý: Khoản 1, Điều 15, Nghị định số 54/2024/NĐ-CP.

Tôi có thể nộp hồ sơ đăng ký sử dụng mặt nước ở đâu và cơ quan nào sẽ xác nhận?

Quý khách có thể nhận tờ khai và nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã, sau đó UBND cấp xã sẽ chuyển lên cấp trên. Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra và ra văn bản xác nhận đăng ký là Sở Nông nghiệp và Môi trường. 

Căn cứ pháp lý: Điều 26, Nghị định số 54/2024/NĐ-CP.

Thời gian xử lý hồ sơ đăng ký sử dụng mặt nước là bao lâu?

Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền sẽ xác nhận việc đăng ký. Riêng đối với công trình là hồ chứa, đập dâng thì thời hạn giải quyết là 28 ngày. 

Căn cứ pháp lý: Điều 26, Nghị định số 54/2024/NĐ-CP.

Nếu tôi chưa xây dựng công trình (hồ, ao, kênh) thì có cần đăng ký trước không?

Có. Theo quy định, tổ chức, cá nhân bắt buộc phải thực hiện việc đăng ký khai thác, sử dụng mặt nước trước khi tiến hành đào, xây dựng công trình. 

Căn cứ pháp lý: Điểm a, Khoản 1, Điều 26, Nghị định số 54/2024/NĐ-CP.

Kết luận

Thủ tục đăng ký sử dụng mặt nước, đào hồ, ao, sông, suối, kênh, mương, rạch đòi hỏi tuân thủ nghiêm ngặt quy trình. Tư vấn Long Phan cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, hỗ trợ Quý khách hoàn thành thủ tục nhanh chóng, đúng quy định pháp luật. Liên hệ với Tư vấn Long Phan qua hotline: 1900636389 để được tư vấn chuyên nghiệp và hỗ trợ thực hiện thủ tục hiệu quả nhất.

Mục Lục Bài Viết
LIÊN HỆ TƯ VẤN
Gọi tư vấn ngay!
1900.63.63.89

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *