Hướng Dẫn Điều Kiện Dự Án Vi Phạm Đất Đai Được Tiếp Tục Triển Khai

Mục Lục Bài Viết

Tư vấn Long Phan giải đáp trực tiếp: điều kiện dự án vi phạm đất đai được tiếp tục triển khai hiện được quy định cụ thể tại Chương III Nghị quyết 29/2026/QH16, áp dụng cho các vi phạm phát sinh trước ngày 01/8/2024. Tùy theo dự án thuộc nhóm nào – cấp sai Giấy chứng nhận, giao đất/cho thuê đất không qua đấu giá, đấu thầu, đất bị Nhà nước thu hồi sai thẩm quyền hay công trình xây sai mục đích sử dụng đất. Với kinh nghiệm tư vấn luật đất đai cho nhiều dự án bất động sản có yếu tố tồn đọng, kéo dài, Tư vấn Long Phan hệ thống hóa đầy đủ các điều kiện dưới đây theo từng nhóm dự án.

Điều kiện dự án vi phạm đất đai được tiếp tục triển khai theo chính sách áp dụng.
Dự án thuộc phạm vi chính sách cần được phân loại đúng và đáp ứng các điều kiện về quy hoạch, tài chính và năng lực triển kha

Lưu ý quan trọng:

  • Chính sách chỉ áp dụng cho vi phạm phát sinh trước ngày 01/8/2024; cơ chế tháo gỡ được thực hiện đến hết ngày 01/5/2031 (khoản 3 Điều 16 Nghị quyết 29/2026/QH16).
  • Điều kiện tiên quyết chung cho mọi nhóm dự án: hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai, bảo đảm năng lực tiếp tục triển khai dự án, không mở rộng diện tích sử dụng đất so với đề xuất ban đầu.
  • Mỗi nhóm vi phạm áp dụng một cơ chế xử lý riêng biệt theo Điều 11, 12, 13 hoặc 14 – không dùng chung một hồ sơ, một quy trình cho tất cả các dự án.
  • Thẩm quyền quyết định cuối cùng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trên cơ sở rà soát của cơ quan chuyên môn (Sở Xây dựng, Sở Tài chính tùy từng nhóm dự án).

Điều kiện dự án vi phạm đất đai được tiếp tục triển khai khi đã cấp Giấy chứng nhận không đúng quy định

Đây là nhóm tình huống phổ biến nhất trên thực tế: dự án đã được cấp sổ đỏ nhưng ghi mục đích sử dụng đất là đất ở không đúng quy định (đất ở không hình thành đơn vị ở, đất ở xây dựng và kinh doanh bất động sản, du lịch…). Điều kiện tiếp tục triển khai phụ thuộc vào việc dự án có phù hợp quy hoạch chức năng đất ở hay không.

Điều kiện khi dự án phù hợp quy hoạch đất ở

Theo khoản 1 Điều 11 Nghị quyết 29/2026/QH16, nếu dự án phù hợp với quy hoạch có chức năng sử dụng đất để xây dựng nhà ở, việc tiếp tục triển khai được thực hiện qua ba bước: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo chính sách và giá đất tại thời điểm điều chỉnh giấy chứng nhận sang mục đích đất ở; nhà đầu tư phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính với Nhà nước và bảo đảm năng lực tiếp tục triển khai dự án theo quy định pháp luật; sau khi đáp ứng hai điều kiện trên, cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh mục đích sử dụng đất trong giấy chứng nhận sang đất ở, với thời hạn và chế độ sử dụng đất áp dụng như đất ở thông thường.

Trường hợp nhà đầu tư không hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc không chứng minh được năng lực, dự án chuyển sang xử lý theo cơ chế tại khoản 2 Điều 11.

Điều kiện khi dự án không thuộc diện đất ở

Đối với dự án không phù hợp quy hoạch chức năng đất ở, khoản 2 Điều 11 Nghị quyết 29/2026/QH16 quy định việc điều chỉnh mục đích sử dụng đất trong giấy chứng nhận sang đất thương mại, dịch vụ. Thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm cấp giấy phép xây dựng công trình trên đất; nếu công trình không thuộc diện phải cấp phép xây dựng, thời hạn sử dụng đất tính từ thời điểm bắt đầu xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định.

Riêng người sử dụng đất đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong dự án được áp dụng thời hạn sử dụng đất cố định là 50 năm, tính từ thời điểm nhận chuyển nhượng từ chủ đầu tư. Điều kiện bắt buộc trước khi điều chỉnh giấy chứng nhận trong cả hai trường hợp này là nhà đầu tư, chủ đầu tư phải hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ tài chính chưa thực hiện tại thời điểm cấp giấy chứng nhận không đúng quy định (điểm c khoản 2 Điều 11 Nghị quyết 29/2026/QH16).

Cách xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp bổ sung

Điều 5 Nghị định 147/2026/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết công thức xác định số tiền chênh lệch phải nộp bổ sung khi điều chỉnh giấy chứng nhận sang đất ở theo khoản 1 Điều 11 Nghị quyết 29/2026/QH16: TBS = T1 – T2, trong đó T1 là tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm Nhà nước điều chỉnh giấy chứng nhận; T2 là tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo mục đích sử dụng đất đã ghi trên giấy chứng nhận không đúng quy định, cũng xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm điều chỉnh.

Thời điểm xác định giá đất là thời điểm Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định cho phép điều chỉnh mục đích sử dụng đất. Đối với phần diện tích không thuộc diện điều chỉnh sang đất ở theo Điều 11 mà điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, việc xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất thực hiện theo pháp luật đất đai 2024, không áp dụng công thức riêng nêu trên.

Quy trình rà soát điều kiện

Theo Điều 3 Nghị định 147/2026/NĐ-CP, Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan rà soát sự phù hợp của dự án với quy hoạch đô thị, nông thôn; sau đó tổng hợp hồ sơ (tờ trình, dự thảo quyết định, ý kiến các cơ quan liên quan) trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định. Tại địa phương tổ chức riêng Sở Quy hoạch – Kiến trúc, UBND cấp tỉnh phân công Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch – Kiến trúc thực hiện nhiệm vụ này. Đối với diện tích được điều chỉnh mục đích và thời hạn sử dụng đất theo quyết định của chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh, không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất riêng.

Điều kiện tiếp tục dự án đã cấp Giấy chứng nhận không đúng quy định.
Việc tiếp tục dự án đã cấp Giấy chứng nhận không đúng quy định phụ thuộc vào quy hoạch, nghĩa vụ tài chính và năng lực của nhà đầu tư.

Điều kiện tiếp tục giao đất, cho thuê đất với dự án vi phạm lựa chọn nhà đầu tư

Nhóm này áp dụng cho dự án chưa hoặc đã có quyết định giao đất, cho thuê đất nhưng sai quy trình đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư.

Các nhóm dự án được rà soát áp dụng

Theo khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 29/2026/QH16, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát các dự án, đất đai vi phạm về lựa chọn nhà đầu tư, giao đất, cho thuê đất trong kết luận thanh tra, kiểm tra, bản án để áp dụng chính sách tại năm trường hợp: dự án đã lựa chọn nhà đầu tư không qua đấu giá, đấu thầu, chưa được giao đất, cho thuê đất nhưng đã thi công xây dựng; dự án đã lựa chọn nhà đầu tư không qua đấu giá, đấu thầu, đã được giao đất, cho thuê đất một phần hoặc toàn bộ; dự án đã được giao đất, cho thuê đất và đã thi công nhưng bị thu hồi quyết định giao đất, cho thuê đất; dự án mà nhà đầu tư đã ứng tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc nộp tiền ký quỹ nhưng chưa được giao đất, cho thuê đất; dự án nhà ở, khu đô thị, khu dân cư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, cho phép chuyển mục đích sang đất ở trong trường hợp nhà đầu tư thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất nhưng không có đất ở.

Vì sao áp dụng được chính sách của Nghị quyết 170/2024/QH15 dù dự án không ở Đà Nẵng, Khánh Hòa

Điều 4 và Điều 5 Nghị quyết 170/2024/QH15 vốn chỉ quy định cơ chế xử lý tiếp tục sử dụng đất, xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho 13 dự án cụ thể tại thành phố Đà Nẵng (Kết luận thanh tra 269/KL-TTCP) và 11 dự án tại tỉnh Khánh Hòa (Kết luận thanh tra 250/KL-TTCP). Để mở rộng áp dụng cơ chế này cho các dự án tương tự trên toàn quốc, khoản 4 Điều 16 Nghị quyết 29/2026/QH16 đã sửa đổi mục 14 Nghị quyết 265/2025/QH15, cho phép mở rộng việc áp dụng các cơ chế, chính sách đặc thù tại Điều 3 đến Điều 8 Nghị quyết 170/2024/QH15 để tháo gỡ khó khăn cho các dự án, đất đai có tình huống pháp lý tương tự, được xác định thời điểm vi phạm trước ngày 01/8/2024 trong kết luận thanh tra, kiểm tra, bản án – với điều kiện tuân thủ đầy đủ nguyên tắc tại Điều 2 Nghị quyết 170/2024/QH15. Đây là lý do một dự án tại tỉnh khác vẫn có thể được áp dụng phương pháp xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất theo cơ chế vốn được thiết kế riêng cho Đà Nẵng, Khánh Hòa.

Trường hợp không phải đấu giá, đấu thầu lại

Theo khoản 2 Điều 12 Nghị quyết 29/2026/QH16, các dự án thuộc điểm a và điểm b khoản 1 (chưa hoặc đã được giao đất, cho thuê đất một phần) khi được UBND cấp tỉnh quyết định áp dụng chính sách nêu trên thì không phải thực hiện lại thủ tục đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư.

Trường hợp phải hoàn tất thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư

Đối với dự án thuộc điểm c và điểm d khoản 1 (bị thu hồi quyết định giao đất hoặc đã ứng tiền bồi thường nhưng chưa được giao đất) mà chưa hoàn thành thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, khoản 3 Điều 12 Nghị quyết 29/2026/QH16 yêu cầu thực hiện đồng thời thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư và chấp thuận nhà đầu tư.

Nếu nhà đầu tư không bảo đảm năng lực tiếp tục dự án, UBND cấp tỉnh tổ chức lựa chọn nhà đầu tư khác và hoàn trả cho nhà đầu tư cũ tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã ứng cùng chi phí xây dựng đã thực hiện trên đất (nếu có). Việc chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư trong mọi trường hợp không được mở rộng diện tích sử dụng đất so với dự án đã đề xuất trước ngày 01/8/2024 (khoản 4 Điều 12 Nghị quyết 29/2026/QH16).

Riêng dự án ven biển hoặc có đất rừng cần chuyển mục đích sử dụng rừng mà chưa có quyết định chuyển mục đích trước ngày 01/5/2026 thì không phải ban hành quyết định bổ sung khi hoàn thiện hồ sơ, nhưng nhà đầu tư vẫn phải thực hiện nghĩa vụ trồng rừng thay thế theo Nghị định 147/2026/NĐ-CP.

Điều kiện tiếp tục dự án trên đất Nhà nước thu hồi không đúng quy định

Nhóm này dành cho chủ đầu tư đã bỏ kinh phí tự thu hồi đất nhưng việc thu hồi không đúng thẩm quyền hoặc trình tự pháp luật quy định.

Ba điều kiện bắt buộc để được tiếp tục thực hiện dự án

Theo khoản 1 Điều 13 Nghị quyết 29/2026/QH16, dự án đầu tư trên khu đất mà Nhà nước đã thu hồi không thuộc trường hợp thu hồi đất theo quy định pháp luật, mà chủ đầu tư đã bỏ kinh phí thực hiện thu hồi toàn bộ diện tích đất của dự án, được tiếp tục thực hiện khi đáp ứng đồng thời ba điều kiện: nhà đầu tư đáp ứng năng lực, điều kiện thực hiện dự án theo quy định pháp luật, đang quản lý, sử dụng, thực hiện đầu tư xây dựng trên khu đất được xác định có vi phạm về thu hồi đất trong đó có phần lỗi của Nhà nước theo kết luận thanh tra, kiểm tra, bản án; dự án không có tranh chấp, khiếu kiện hoặc đã giải quyết xong tranh chấp, khiếu kiện; dự án phù hợp quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã phê duyệt trước ngày 01/7/2025, hoặc phù hợp phương án phân bổ, khoanh vùng đất đai của quy hoạch tỉnh, hoặc quy hoạch đô thị, nông thôn hiện hành. Khi đáp ứng đủ ba điều kiện trên, việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật đất đai (khoản 2 Điều 13).

Hậu quả pháp lý nếu không đáp ứng điều kiện

Theo khoản 3 Điều 13 Nghị quyết 29/2026/QH16, nếu dự án không bảo đảm đủ ba điều kiện nêu trên, Nhà nước chấm dứt thực hiện dự án và hoàn trả kinh phí mà chủ đầu tư đã bỏ ra để thu hồi đất theo quy định của Chính phủ. Đối với công trình xây dựng gắn liền với đất (nếu có) trong trường hợp Nhà nước chấm dứt dự án, chủ sở hữu tài sản được xử lý theo quy định pháp luật. Việc xử lý kinh phí hoàn trả được hướng dẫn cụ thể tại Điều 10 Nghị định 147/2026/NĐ-CP: nếu nhà đầu tư đã ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án được phê duyệt đúng quy định, việc xử lý thực hiện theo Nghị định 103/2024/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 291/2025/NĐ-CP và Nghị định 50/2026/NĐ-CP).

Cơ quan chủ trì rà soát

Khác với dự án theo Điều 11 Nghị quyết 29/2026/QH16, việc rà soát điều kiện cho dự án trên đất Nhà nước thu hồi không đúng quy định do Sở Tài chính chủ trì, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép dự án tiếp tục thực hiện.

Ba điều kiện tiếp tục dự án trên đất Nhà nước thu hồi không đúng quy định.
Dự án trên khu đất bị thu hồi không đúng quy định chỉ được tiếp tục khi đồng thời đáp ứng đủ các điều kiện nêu trong bài viết.

Điều kiện tiếp tục dự án có vi phạm về mục đích sử dụng đất

Đây là nhóm được truyền thông nhắc đến nhiều nhất kể từ khi Nghị quyết 29/2026/QH16 có hiệu lực: công trình xây dựng sai mục đích sử dụng đất nhưng phù hợp quy hoạch, không bị buộc tháo dỡ.

Điều kiện phù hợp quy hoạch để không bị buộc tháo dỡ công trình

Theo Điều 14 Nghị quyết 29/2026/QH16, điều kiện áp dụng là dự án đầu tư có vi phạm về mục đích sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư, và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch lâm nghiệp, quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh, hoặc quy hoạch được lập theo pháp luật về quy hoạch đô thị, nông thôn. Khi đáp ứng điều kiện này, khoản 1 Điều 14 quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát, điều chỉnh mục tiêu dự án, điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để dự án tiếp tục thực hiện, với điều kiện nhà đầu tư phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính về đất đai.

Nghĩa vụ tài chính, xử phạt hành chính và nộp lại lợi ích bất hợp pháp

Theo khoản 2 Điều 14 Nghị quyết 29/2026/QH16, ngay cả khi được tiếp tục triển khai, nhà đầu tư vẫn bị xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm; tuy nhiên phần công trình phù hợp quy hoạch đô thị, nông thôn không phải tháo dỡ, không buộc khôi phục tình trạng ban đầu của đất, nhưng phải nộp lại số lợi bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật về đất đai, xây dựng. Đây là điểm khác biệt căn bản so với cơ chế xử lý vi phạm đất đai, xây dựng thông thường – vốn thường yêu cầu tháo dỡ hoặc khôi phục nguyên trạng đối với công trình sai mục đích sử dụng đất.

Thời hạn áp dụng và cơ quan có thẩm quyền xử lý

Việc tháo gỡ các dự án tồn đọng, kéo dài theo Nghị quyết 29/2026/QH16 được áp dụng trong thời hạn nhất định và có sự tham gia của nhiều cơ quan chuyên môn cấp tỉnh. Tùy từng nhóm dự án, cơ quan chủ trì rà soát, cơ quan tham mưu và cơ quan quyết định xử lý sẽ khác nhau. Nhà đầu tư cần xác định đúng trường hợp pháp lý của dự án để thực hiện hồ sơ tại cơ quan phù hợp.

Thời hạn thực hiện chính sách tháo gỡ dự án tồn đọng đến hết 01/5/2031

Theo khoản 3 Điều 16 Nghị quyết 29/2026/QH16, các cơ chế, chính sách đặc thù tháo gỡ khó khăn cho dự án tồn đọng, kéo dài tại Chương III (bao gồm Điều 11 đến Điều 15) được thực hiện đến hết ngày 01/5/2031. Đối với các dự án đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định thực hiện theo Nghị quyết này mà đến hết ngày 01/5/2031 chưa kết thúc, dự án được tiếp tục triển khai theo quyết định đã ban hành. Nghị định 147/2026/NĐ-CP cũng có hiệu lực song song, áp dụng đến khi các cơ chế đặc thù nêu trên hết hiệu lực thi hành.

Thẩm quyền theo từng nhóm dự án

Thẩm quyền quyết định cuối cùng trong mọi trường hợp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nhưng cơ quan chuyên môn chủ trì rà soát điều kiện khác nhau theo từng nhóm dự án: đối với dự án đã cấp Giấy chứng nhận không đúng quy định (Điều 11), Sở Xây dựng (hoặc Sở Quy hoạch – Kiến trúc tại địa phương có tổ chức riêng) chủ trì rà soát quy hoạch và tổng hợp hồ sơ trình UBND cấp tỉnh; đối với dự án trên đất Nhà nước thu hồi không đúng quy định (Điều 13), Sở Tài chính chủ trì rà soát điều kiện; sau khi UBND cấp tỉnh ban hành quyết định điều chỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm xác định giá đất và chuyển thông tin cho cơ quan thuế để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất bổ sung; Văn phòng đăng ký đất đai công bố danh sách giấy chứng nhận thuộc diện xử lý, thông báo cho người sử dụng đất và thực hiện chỉnh lý hồ sơ địa chính, cấp đổi giấy chứng nhận.

Văn bản hướng dẫn thi hành áp dụng đồng thời

Nghị định 147/2026/NĐ-CP ban hành ngày 07/5/2026, có hiệu lực từ ngày 07/5/2026, hướng dẫn chi tiết việc thực hiện Điều 11 (xử lý dự án cấp giấy chứng nhận không đúng quy định), Điều 12 (tiếp tục giao đất, cho thuê đất đối với dự án vi phạm lựa chọn nhà đầu tư) và Điều 13 (dự án trên đất Nhà nước thu hồi không đúng quy định) Nghị quyết 29/2026/QH16, đồng thời hướng dẫn khoản 4 Điều 16 sửa đổi mục 14 Nghị quyết 265/2025/QH15.

>>>Xem thêm: Hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư gồm giấy tờ gì?

Phân loại nhanh: dự án của bạn thuộc trường hợp nào

Việc xác định đúng nhóm vi phạm là bước đầu tiên để lựa chọn cơ chế tháo gỡ và cơ quan có trách nhiệm rà soát. Có thể đối chiếu sơ bộ như sau:

Tình trạng pháp lý hiện có Điều luật áp dụng Điều kiện cốt lõi Cơ quan chủ trì rà soát
Đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng ghi sai mục đích sử dụng đất (đất ở không đúng quy định) Điều 11 Nghị quyết 29/2026/QH16 Phù hợp quy hoạch; hoàn thành nghĩa vụ tài chính; bảo đảm năng lực triển khai Sở Xây dựng (hoặc Sở Quy hoạch – Kiến trúc)
Đã hoặc chưa được giao đất, cho thuê đất nhưng không qua đấu giá, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư Điều 12 Nghị quyết 29/2026/QH16 Áp dụng theo Điều 4, Điều 5 Nghị quyết 170/2024/QH15; không mở rộng diện tích; bảo đảm năng lực nhà đầu tư UBND cấp tỉnh trên cơ sở rà soát liên ngành
Đất đã bị Nhà nước thu hồi nhưng không đúng thẩm quyền, trình tự Điều 13 Nghị quyết 29/2026/QH16 Đáp ứng đồng thời năng lực, không tranh chấp, phù hợp quy hoạch cấp huyện/tỉnh Sở Tài chính
Công trình đã xây dựng sai mục đích sử dụng đất nhưng phù hợp quy hoạch Điều 14 Nghị quyết 29/2026/QH16 Phù hợp quy hoạch; hoàn thành nghĩa vụ tài chính; nộp lại lợi ích bất hợp pháp UBND cấp tỉnh

Rủi ro và sai sót thường gặp khi làm thủ tục xin tiếp tục triển khai dự án

Trên thực tế tư vấn, phần lớn hồ sơ bị chậm hoặc bị từ chối không phải vì dự án không đủ điều kiện về bản chất, mà vì chuẩn bị hồ sơ thiếu căn cứ chứng minh. Ba nhóm rủi ro phổ biến nhất gồm:

  • Chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai. Đây là điều kiện tiên quyết xuất hiện xuyên suốt tại Điều 11, Điều 12, Điều 14 Nghị quyết 29/2026/QH16 – hồ sơ thiếu chứng từ nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc còn nợ nghĩa vụ tài chính từ giai đoạn trước sẽ bị dừng xử lý ngay ở bước rà soát.
  • Còn khiếu nại, tranh chấp chưa giải quyết dứt điểm. Theo điểm b khoản 1 Điều 13 và nguyên tắc tại điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị quyết 29/2026/QH16, dự án có tranh chấp, khiếu kiện chưa giải quyết xong không đủ điều kiện xem xét áp dụng chính sách – đặc biệt với dự án có yếu tố nước ngoài, việc hạn chế khiếu kiện là nguyên tắc bắt buộc khi áp dụng cơ chế.
  • Không chứng minh được năng lực tiếp tục dự án. Theo điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị quyết 29/2026/QH16, việc áp dụng chính sách phải bảo đảm nhà đầu tư có đủ năng lực, điều kiện thực hiện dự án theo quy định pháp luật; hồ sơ thiếu báo cáo năng lực tài chính, tiến độ triển khai thực tế thường bị yêu cầu bổ sung nhiều lần, kéo dài thời gian xử lý.

Dịch vụ tư vấn tháo gỡ pháp lý cho dự án tồn đọng, kéo dài

Tư vấn Long Phan hỗ trợ doanh nghiệp, chủ đầu tư xử lý toàn diện hồ sơ xin tiếp tục triển khai dự án vi phạm đất đai, cụ thể gồm:

  • Rà soát kết luận thanh tra, kiểm tra, bản án để xác định dự án thuộc nhóm Điều 11, 12, 13 hay 14 Nghị quyết 29/2026/QH16.
  • Đánh giá sự phù hợp quy hoạch đô thị, nông thôn, quy hoạch sử dụng đất làm căn cứ xác định điều kiện tiếp tục triển khai.
  • Tính toán sơ bộ nghĩa vụ tài chính, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp bổ sung theo công thức tại Nghị định 147/2026/NĐ-CP.
  • Soạn thảo hồ sơ đề nghị điều chỉnh mục đích sử dụng đất, tờ trình, giải trình năng lực nhà đầu tư gửi Sở Xây dựng, Sở Tài chính.
  • Đại diện làm việc với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở chuyên môn trong quá trình xét duyệt hồ sơ.

Quý khách có thể gửi hồ sơ vụ việc qua email info@longphanpmt.com hoặc Zalo 0906.735.386 để được đánh giá sơ bộ.

Câu hỏi thường gặp điều kiện để dự án vi phạm đất đai được tiếp tục triển khai

Các câu hỏi thường gặp dưới đây giúp nhà đầu tư xác định phạm vi áp dụng của Nghị quyết 29/2026/QH16, đặc biệt đối với thời điểm phát sinh vi phạm và trường hợp dự án đã có kết luận thanh tra, kiểm tra hoặc bản án.

1. Dự án vi phạm đất đai sau ngày 01/8/2024 có được áp dụng chính sách này không?

Không. Nghị quyết 29/2026/QH16 chỉ áp dụng cho vi phạm pháp luật về đất đai xảy ra trước ngày 01/8/2024 theo khoản 1 Điều 1 Nghị quyết này. Vi phạm phát sinh sau mốc thời gian trên phải xử lý theo quy định pháp luật đất đai, xây dựng hiện hành, không thuộc phạm vi điều chỉnh của chính sách đặc thù này.

2. Dự án đã có bản án hình sự có được xem xét tiếp tục triển khai không?

Có thể, nhưng Nghị quyết 29/2026/QH16 phân định rõ việc xử lý trách nhiệm hình sự, kỷ luật tại Chương II với việc tháo gỡ khó khăn cho dự án tại Chương III. Theo điểm c khoản 3 Điều 3, việc tháo gỡ được xử lý đồng thời với quá trình xử lý trách nhiệm theo kết luận thanh tra, kiểm tra, bản án, không phải chờ hoàn tất xử lý trách nhiệm hình sự mới được xem xét tiếp tục dự án.

3. Doanh nghiệp cần nộp hồ sơ ở đâu để xin tiếp tục triển khai dự án?

Tùy nhóm dự án. Với dự án cấp Giấy chứng nhận sai quy định, hồ sơ nộp tại Sở Xây dựng (hoặc Sở Quy hoạch – Kiến trúc) để rà soát trước khi trình UBND cấp tỉnh. Với dự án trên đất Nhà nước thu hồi không đúng quy định, hồ sơ nộp tại Sở Tài chính. Quyết định cuối cùng trong mọi trường hợp thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

4. Tiền sử dụng đất bổ sung được tính theo giá đất tại thời điểm nào?

Theo Điều 5 Nghị định 147/2026/NĐ-CP, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp bổ sung khi điều chỉnh giấy chứng nhận sang đất ở được tính theo chính sách và giá đất tại thời điểm Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định cho phép điều chỉnh mục đích sử dụng đất, không phải giá đất tại thời điểm dự án được triển khai ban đầu hay thời điểm nộp hồ sơ.

5. Công trình xây sai mục đích sử dụng đất có bị buộc tháo dỡ không?

Không, nếu công trình phù hợp quy hoạch đô thị, nông thôn hiện hành. Theo Khoản 2 Điều 14 Nghị quyết 29/2026/QH16, nhà đầu tư vẫn bị xử phạt hành chính và phải nộp lại lợi ích bất hợp pháp có được, nhưng không phải tháo dỡ công trình và không buộc khôi phục hiện trạng ban đầu của đất.

6. Sau ngày 01/5/2031, dự án đang xử lý theo Nghị quyết 29/2026/QH16 có bị dừng lại không?

Không đương nhiên bị dừng. Theo khoản 3 Điều 16 Nghị quyết 29/2026/QH16, dự án đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định thực hiện theo Nghị quyết này mà đến hết ngày 01/5/2031 chưa kết thúc thì tiếp tục được triển khai theo đúng quyết định đã ban hành trước đó.

7. Doanh nghiệp có bắt buộc phải qua đấu giá lại quyền sử dụng đất khi áp dụng Điều 12 không?

Không phải trong mọi trường hợp. Theo khoản 2 Điều 12 Nghị quyết 29/2026/QH16, dự án thuộc trường hợp chưa được giao đất, cho thuê đất nhưng đã thi công (điểm a khoản 1) hoặc đã được giao đất, cho thuê đất một phần (điểm b khoản 1) khi được UBND cấp tỉnh quyết định áp dụng chính sách thì không phải thực hiện lại thủ tục đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư.

Kết luận

Điều kiện dự án vi phạm đất đai được tiếp tục triển khai phụ thuộc trực tiếp vào việc dự án thuộc nhóm nào trong bốn nhóm tại Điều 11, 12, 13, 14 Nghị quyết 29/2026/QH16, với mẫu số chung là phù hợp quy hoạch. Việc xác định đúng nhóm áp dụng, chuẩn bị đúng hồ sơ theo cơ quan chuyên môn chủ trì (Sở Xây dựng, Sở Tài chính) quyết định phần lớn tốc độ xử lý hồ sơ trên thực tế. Nếu doanh nghiệp cần rà soát cụ thể hồ sơ dự án và làm việc với cơ quan có thẩm quyền, Tư vấn Long Phan sẵn sàng hỗ trợ qua hotline 1900636389.

📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Luật Đất đai 2024.
  • Nghị quyết 29/2026/QH16 định về các cơ chế, chính sách đặc thù nhằm xử lý vi phạm pháp luật về đất đai xảy ra trước thời điểm Luật Đất đai 2024 có hiệu lực và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng, kéo dài.
  • Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Tư vấn Long Phan qua Hotline 1900.63.63.89 để được cập nhật thông tin tư vấn mới nhất
Mục Lục Bài Viết
LIÊN HỆ TƯ VẤN
Gọi tư vấn ngay!
1900.63.63.89

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *