Thủ tục chấm dứt hoạt động đầu tư tại Việt Nam

Thủ tục chấm dứt hoạt động đầu tư là quy trình pháp lý nhà đầu tư cần thực hiện khi muốn kết thúc dự án tại Việt Nam. Quá trình này đòi hỏi nhà đầu tư phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư, nộp hồ sơ đầy đủ và thực hiện các bước theo quy định. Bài viết sau đây sẽ phân tích chi tiết về điều kiện, thủ tục và quy trình chấm dứt hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

Thủ tục chấm dứt hoạt động đầu tư
Thủ tục chấm dứt hoạt động đầu tư

Các trường hợp chấm dứt hoạt động đầu tư tại Việt Nam

Theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 57 Nghị định 31/2021/NĐ-CP ngày 26/03/2024 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư và Điều 48 Luật Đầu tư 2020, việc chấm dứt hoạt động đầu tư được thực hiện trong các trường hợp sau:

Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư

Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư trong các trường hợp sau:

  • Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư: Điều này xảy ra khi dự án đã hoàn thành mục tiêu, nhà đầu tư muốn rút vốn hoặc không còn nhu cầu tiếp tục thực hiện dự án;
  • Theo điều kiện quy định tại hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp: Đây là trường hợp các bên thỏa thuận trước về việc chấm dứt dự án khi đạt được mục tiêu nhất định hoặc khi xảy ra sự kiện đã được dự liệu;
  • Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư: Mỗi dự án đầu tư đều có thời hạn hoạt động xác định, khi hết thời hạn này, dự án sẽ chấm dứt hoạt động trừ khi được gia hạn.

Cơ quan đăng ký đầu tư chấm dứt hoặc chấm dứt một phần hoạt động của dự án đầu tư

Cơ quan đăng ký đầu tư chấm dứt hoặc chấm dứt một phần hoạt động của dự án đầu tư  trong trường hợp sau:

  • Dự án đầu tư thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 47 Luật đầu tư mà nhà đầu tư không có khả năng khắc phục điều kiện ngừng hoạt động;
  • Nhà đầu tư không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư và không thực hiện thủ tục điều chỉnh địa điểm đầu tư trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này;
  • Dự án đầu tư đã ngừng hoạt động và hết thời hạn 12 tháng kể từ ngày ngừng hoạt động, cơ quan đăng ký đầu tư không liên lạc được với nhà đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của nhà đầu tư;
  • Dự án đầu tư thuộc trường hợp bị thu hồi đất do không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai;
  • Nhà đầu tư không ký quỹ hoặc không có bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ theo quy định của pháp luật đối với dự án đầu tư thuộc diện bảo đảm thực hiện dự án đầu tư;
  • Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư trên cơ sở giao dịch dân sự giả tạo theo quy định của pháp luật về dân sự;
  • Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài.

Thủ tục chấm dứt hoạt động đầu tư tại Việt Nam

Thủ tục chấm dứt hoạt động đầu tư tại Việt Nam được thực hiện như sau:

Thứ nhất, trường hợp nhà đầu tư tự quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư:

  • Nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ bao gồm: Quyết định chấm dứt hoạt động dự án đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có);
  • Nhà đầu tư gửi hồ sơ nêu trên cho Cơ quan đăng ký đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày quyết định.

Thứ hai, trường hợp chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo các điều kiện quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp hoặc hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư:

  • Nhà đầu tư thông báo và nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có), bản sao tài liệu ghi nhận việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư;
  • Cơ quan đăng ký đầu tư thông báo việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư cho các cơ quan liên quan.

Thứ ba, trường hợp chấm dứt hoặc chấm dứt một phần hoạt động của dự án đầu tư theo quyết định của cơ quan đăng ký đầu tư tại khoản 2 Điều 48 Luật Đầu tư 2020:

  • Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, đồng thời thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư chấm dứt hiệu lực kể từ ngày quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư có hiệu lực.

Việc thanh lý dự án đầu tư được thực hiện như sau:

  • Nhà đầu tư tự thanh lý dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về thanh lý tài sản;
  • Đối với dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì việc xử lý quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan;
  • Trong quá trình thanh lý dự án đầu tư, nếu nhà đầu tư là tổ chức kinh tế bị giải thể hoặc lâm vào tình trạng phá sản thì việc thanh lý dự án đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về giải thể, phá sản tổ chức kinh tế.

Căn cứ nội dung khoản 2, khoản 8 Điều 57 Nghị định 31/2021/NĐ-CP.

Thủ tục chấm dứt hoạt động đầu tư trong một số trường hợp đặc biệt

Cơ quan đăng ký đầu tư không liên lạc được với nhà đầu tư

Trong trường hợp Cơ quan đăng ký đầu tư không liên lạc được với nhà đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của nhà đầu tư, quy trình chấm dứt hoạt động đầu tư sẽ được thực hiện theo Điều 58 Nghị định 31/2021/NĐ-CP như sau:

Bước 1: Cơ quan đăng ký đầu tư lập biên bản về việc dự án đầu tư ngừng hoạt động và không liên lạc được với nhà đầu tư.

Bước 2: Gửi văn bản thông báo đến địa chỉ liên lạc của nhà đầu tư. Thông báo này yêu cầu nhà đầu tư liên hệ với cơ quan đăng ký đầu tư để giải quyết vấn đề.

Bước 3: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày gửi văn bản thông báo mà nhà đầu tư không liên lạc, Cơ quan đăng ký đầu tư gửi văn bản đề nghị hỗ trợ liên lạc với nhà đầu tư đến:

  • Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhà đầu tư cư trú (đối với nhà đầu tư trong nước là cá nhân);
  • Cơ quan đại diện ngoại giao tại Việt Nam của nước mà nhà đầu tư mang quốc tịch (đối với nhà đầu tư nước ngoài).

Đồng thời đăng tải thông báo yêu cầu nhà đầu tư liên lạc với Cơ quan đăng ký đầu tư để giải quyết việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư trong thời hạn 90 ngày trên Cổng thông tin quốc gia về đầu tư.

Bước 4: Hết thời hạn 12 tháng kể từ ngày dự án đầu tư ngừng hoạt động mà không liên lạc được với nhà đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của nhà đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư.

Thực hiện hoạt động đầu tư trên cơ sở giao dịch dân sự giả tạo

Theo quy định tại Điều 59 Luật Đầu tư 2020, khi phát hiện nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư trên cơ sở giao dịch dân sự giả tạo, thủ tục chấm dứt hoạt động đầu tư sẽ được thực hiện như sau:

  • Cơ quan đăng ký đầu tư ra quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư. Quyết định này dựa trên cơ sở bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án hoặc phán quyết của trọng tài;
  • Cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan, tổ chức cá nhân có liên quan có quyền đề nghị Tòa án cấp có thẩm quyền tuyên bố vô hiệu giao dịch dân sự do giả tạo trong quá trình thực hiện dự án đầu tư của nhà đầu tư để làm cơ sở chấm dứt toàn bộ hoặc chấm dứt một phần hoạt động của dự án đầu tư.

Trình tự, thủ tục chấm dứt hoạt động đầu tư trong trường hợp này được thực hiện như thủ tục chấm dứt hoạt động dự án đầu tư theo Điều 57 Nghị định 31/2021/NĐ-CP như tại mục 2.

Nhà đầu tư phải chịu trách nhiệm thanh lý dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về thanh lý tài sản. Quá trình thanh lý phải đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan.

Căn cứ nội dung Điều 59 Nghị định 31/2021/NĐ-CP.

Chấm dứt hoạt động đầu tư trên cơ sở giao dịch giả tạo
Chấm dứt hoạt động đầu tư trên cơ sở giao dịch giả tạo

Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài

Trong trường hợp có bản án, quyết định của Tòa án hoặc phán quyết trọng tài về việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, thủ tục chấm dứt hoạt động đầu tư sẽ được thực hiện như sau:

  • Cơ quan đăng ký đầu tư ra quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư. Quyết định này dựa trên bản án, quyết định của Tòa án hoặc phán quyết trọng tài có hiệu lực;
  • Nhà đầu tư phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước và thanh lý dự án theo quy định. Việc thanh lý phải tuân thủ các quy định của pháp luật về thanh lý tài sản.

Căn cứ nội dung Điều 60 Nghị định 31/2021/NĐ-CP.

Dịch vụ tư vấn chấm dứt hoạt động đầu tư tại Việt Nam

Để đảm bảo quá trình chấm dứt hoạt động đầu tư diễn ra suôn sẻ, nhà đầu tư có thể sử dụng dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp của Long Phan. Phạm vi dịch vụ này bao gồm:

  • Tư vấn về quy trình và thủ tục chấm dứt hoạt động đầu tư. Chuyên gia tư vấn sẽ hướng dẫn nhà đầu tư về các bước cần thực hiện và hồ sơ cần chuẩn bị;
  • Hỗ trợ chuẩn bị và nộp hồ sơ chấm dứt hoạt động đầu tư, giúp nhà đầu tư tiết kiệm thời gian và đảm bảo hồ sơ đầy đủ, chính xác;
  • Đại diện nhà đầu tư làm việc với các cơ quan có thẩm quyền, điều này đặc biệt hữu ích khi nhà đầu tư không có mặt tại Việt Nam.
Dịch vụ tư vấn chấm dứt hoạt động đầu tư
Dịch vụ tư vấn chấm dứt hoạt động đầu tư

Thủ tục chấm dứt hoạt động đầu tư là quá trình phức tạp, đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về pháp luật đầu tư Việt Nam. Quý khách hàng cần chuẩn bị kỹ lưỡng và tuân thủ các quy định để đảm bảo quá trình chấm dứt diễn ra suôn sẻ. Nếu cần hỗ trợ tư vấn chuyên sâu, Quý khách hàng có thể liên hệ với Long Phan qua hotline: 0906735386 để được hướng dẫn chi tiết về thủ tục chấm dứt hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *