Thời hạn sử dụng đất theo quy định pháp luật mới nhất 2026

Thời hạn sử dụng đất là khoảng thời gian chủ thể được thực hiện các quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt đối với tài sản đất đai. Luật Đất đai thiết lập hệ thống quy tắc nghiêm ngặt nhằm quản lý nguồn lực tài nguyên, phân định rõ ràng giữa quyền lợi tư nhân và lợi ích công cộng. Nội dung dưới đây Tư vấn Long Phan sẽ cung cấp phân tích chi tiết các khung thời hạn cụ thể áp dụng hiện nay. Mời Quý khách hàng tham khảo.

Thời hạn sử dụng đất theo quy định pháp luật
Thời hạn sử dụng đất theo quy định pháp luật

Thời hạn sử dụng đất đối với đất sử dụng ổn định lâu dài

Theo Điều 171 Luật Đất đai 2024, đất được sử dụng ổn định lâu dài trong các trường hợp sau đây:

  • Đất ở.
  • Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng quy định tại khoản 4 Điều 178 Luật Đất đai 2024.
  • Đất rừng đặc dụng; đất rừng phòng hộ; đất rừng sản xuất do tổ chức quản lý.
  • Đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của cá nhân đang sử dụng ổn định được Nhà nước công nhận mà không phải là đất được Nhà nước giao có thời hạn, cho thuê.
  • Đất xây dựng trụ sở cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 199 Luật Đất đai 2024; đất xây dựng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 2 Điều 199 Luật Đất đai 2024.
  • Đất quốc phòng, an ninh.
  • Đất tín ngưỡng.
  • Đất tôn giáo quy định tại khoản 2 Điều 213 Luật Đất đai 2024.
  • Đất sử dụng vào mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh.
  • Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt.
  • Đất quy định tại khoản 3 Điều 173 và khoản 2 Điều 174 Luật Đất đai 2024.

Như vậy, đất sử dụng lâu dài là loại đất được Nhà nước giao hoặc công nhận quyền sử dụng không xác định thời hạn, tức là người sử dụng đất có quyền sử dụng đất đó vô thời hạn, miễn là không vi phạm pháp luật về đất đai. Loại đất này bao gồm đất ở, đất rừng do các tổ chức quản lý và đất xây dựng công trình công cộng không nhằm mục đích kinh doanh.

Thời hạn sử dụng đất đối với đất sử dụng có thời hạn

Đất sử dụng có thời hạn được quy định rõ ràng trong Điều 172 Luật Đất đai 2024 được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương VII Nghị định 102/2024/NĐ-CP như sau:

1. Trừ các trường hợp quy định tại Điều 171 Luật Đất đai 2024, thời hạn sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:

  • Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng trong hạn mức quy định tại Điều 176 Luật Đất đai 2024 là 50 năm. Khi hết thời hạn sử dụng đất, thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại điểm này mà không phải làm thủ tục gia hạn;
  • Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với cá nhân không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất nhưng không quá 50 năm;
  • Thời hạn giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư có sử dụng đất được xem xét, quyết định theo thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.

Đối với các dự án có thời hạn hoạt động trên 50 năm theo quy định của Luật Đầu tư thì thời hạn giao đất, cho thuê đất theo thời hạn của dự án nhưng không quá 70 năm.

Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản này.

Trường hợp không phải lập dự án đầu tư thì thời hạn sử dụng đất được xem xét trên cơ sở đơn xin giao đất, cho thuê đất nhưng không quá 50 năm;

  • Thời hạn cho thuê đất xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao không quá 99 năm. Khi hết thời hạn, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao nếu có nhu cầu sử dụng đất thì được Nhà nước xem xét gia hạn hoặc cho thuê đất khác; thời hạn gia hạn hoặc cho thuê đất khác không quá thời hạn quy định tại khoản này.

2. Thời hạn giao đất, cho thuê đất quy định tại Điều 172 Luật Đất đai 2024 được tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Việc gia hạn sử dụng đất được thực hiện trong năm cuối của thời hạn sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai 2024.

Người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn sử dụng đất phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn chậm nhất là 06 tháng trước khi hết thời hạn sử dụng đất. Quá thời hạn phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn mà người sử dụng đất không nộp hồ sơ đề nghị gia hạn thì không được gia hạn sử dụng đất, trừ trường hợp bất khả kháng. Trường hợp không được gia hạn sử dụng đất, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai 2024.

4. Trường hợp không được gia hạn sử dụng đất, người sử dụng đất có trách nhiệm xử lý tài sản gắn liền với đất để hoàn trả mặt bằng cho Nhà nước. Quá thời hạn 24 tháng kể từ thời điểm hết thời hạn sử dụng đất mà người sử dụng đất không xử lý tài sản thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất; trường hợp phải phá dỡ, chủ sở hữu tài sản phải chịu chi phí phá dỡ.

Tóm lại, đất sử dụng có thời hạn là loại đất mà Nhà nước giao, cho thuê hoặc công nhận quyền sử dụng đất trong một khoảng thời gian nhất định, được ghi rõ trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ). Khi hết thời hạn, người sử dụng đất phải làm thủ tục gia hạn nếu muốn tiếp tục sử dụng. Loại đất này bao gồm đất nông nghiệp, đất thực hiện dự án đầu tư, đất cho tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao để xây dựng trụ sở làm việc.

>>> Xem thêm: Thủ tục gia hạn thời hạn sử dụng đất dự án đầu tư của cá nhân

Thời hạn sử dụng đất ổn định lâu dài
Thời hạn sử dụng đất ổn định lâu dài

Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất

Theo Điều 173 Luật Đất đai 2024 quy định về thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất là:

Thời hạn sử dụng đất đối với cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:

  • Trường hợp chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ sang loại đất khác thì thời hạn được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng. Thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
  • Trường hợp chuyển đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối sang đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ thì thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài;
  • Trường hợp chuyển mục đích sử dụng giữa các loại đất nông nghiệp không thuộc trường hợp quy định trên thì cá nhân sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất đó theo thời hạn đã được giao, cho thuê;
  • Trường hợp chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng. Thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư được xác định theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai 2024, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 173 Luật Đất đai 2024 như sau thời hạn sử dụng đất đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sang đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn hoặc từ đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài là ổn định lâu dài.

Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất

Theo điều 174 Luật Đất đai 2024 quy định về thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất là:

1. Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất có quy định thời hạn là thời gian sử dụng đất còn lại của thời hạn sử dụng đất trước khi nhận chuyển quyền sử dụng đất. Việc gia hạn sử dụng đất thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 172 Luật Đất đai 2024.

Trường hợp nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất của cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thông qua nhận chuyển quyền sử dụng đất hoặc nhận quyền sử dụng đất trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành mà hết thời hạn sử dụng đất thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại Điều 172 Luật Đất đai 2024 mà không phải làm thủ tục gia hạn.

2. Người nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất sử dụng ổn định lâu dài thì được sử dụng đất ổn định lâu dài.

>>>Xem thêm: Gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất cho cá nhân, cộng đồng dân cư

Làm thế nào để gia hạn thời gian sử dụng đất?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 172 Luật Đất đai 2024 được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương VII Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định:

  • Việc gia hạn sử dụng đất được thực hiện trong năm cuối của thời hạn sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai 2024.
  • Theo đó, nếu người sử dụng đất có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất thì trước khi hết thời hạn sử dụng đất 06 tháng phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn sử dụng đất.
  • Quá thời hạn phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn mà người sử dụng đất không nộp hồ sơ đề nghị gia hạn thì không được gia hạn sử dụng đất, trừ trường hợp bất khả kháng. Trường hợp không được gia hạn sử dụng đất, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai 2024.
  • Trường hợp không được gia hạn sử dụng đất, người sử dụng đất có trách nhiệm xử lý tài sản gắn liền với đất để hoàn trả mặt bằng cho Nhà nước.
  • Quá thời hạn 24 tháng kể từ thời điểm hết thời hạn sử dụng đất mà người sử dụng đất không xử lý tài sản thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất; trường hợp phải phá dỡ, chủ sở hữu tài sản phải chịu chi phí phá dỡ.

>>>Xem thêm: Thủ tục xin gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng

Dịch vụ tư vấn về thời hạn sử dụng đất tại Tư vấn Long Phan

Tư vấn Long Phan cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý toàn diện về quy trình, thủ tục điều chỉnh, gia hạn thời hạn sử dụng đất đúng pháp luật. Dịch vụ tư vấn của chúng tôi bao gồm:

  • Tư vấn điều kiện gia hạn thời hạn sử dụng đất;
  • Đánh giá tình trạng pháp lý của thửa đất, xác định loại đất, mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng hiện tại;
  • Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ đầy đủ để thực hiện thủ tục;
  • Tư vấn nghĩa vụ tài chính phát sinh;
  • Tư vấn các vấn đề pháp lý phát sinh liên quan: quy hoạch sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng, cấp giấy chứng nhận mới, bảo lưu thời gian sử dụng đất…
  • Đại diện theo ủy quyền của Quý khách nộp hồ sơ, làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, theo dõi tiến độ giải quyết.

Với đội ngũ chuyên viên pháp lý có kinh nghiệm thực tiễn sâu rộng trong lĩnh vực bất động sản, Tư vấn Long Phan cam kết đem lại giải pháp pháp lý tối ưu khi thực hiện tư vấn về thời hạn sử dụng đất.

Dịch vụ tư vấn về thời hạn sử dụng đất chi tiết tại Tư vấn Long Phan
Dịch vụ tư vấn về thời hạn sử dụng đất chi tiết tại Tư vấn Long Phan

Các câu hỏi thường gặp về về thời hạn sử dụng đất

Sau đây, Tư vấn Long Phan xin cung cấp một số câu hỏi phổ biến liên quan đến về thời hạn sử dụng đất. Xin mời Quý Khách hàng có nhu cầu tham khảo:

Hết thời hạn gia hạn sử dụng đất mà không gia hạn thì có được gia hạn thời hạn sử dụng đất hay không?

Theo khoản 3 Điều 172 Luật Đất đai 2024 khi hết thời hạn gia hạn sử dụng đất mà người sử dụng đất không gia hạn thì không được gia hạn sử dụng đất, TRỪ TRƯỜNG HỢP:

Cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng trong hạn mức quy định tại Điều 176 Luật Đất đai 2024 được giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp thì khi hết thời hạn sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất trong thời hạn quy định mà không phải làm thủ tục gia hạn.

Hiện nay, đất trồng cây lâu năm khi hết thời hạn sử dụng đất có phải làm thủ tục gia hạn sử dụng đất không?

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai 2024 quy định về đất sử dụng có thời hạn thì thời hạn giao đất trồng cây lâu năm trong hạn mức quy định tại Điều 176 Luật Đất đai 2024 là 50 năm. Khi hết thời hạn sử dụng đất, thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai 2024 mà không phải làm thủ tục gia hạn.

Không nộp hồ sơ gia hạn sử dụng đất có bị thu hồi đất không?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 172 Luật Đất đai 2024 quy định nếu hết thời hạn sử dụng đất và sau đó không nộp hồ sơ gia hạn sử dụng đất thì không được gia hạn sử dụng đất nữa. Đồng nghĩa với việc sẽ bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thu hồi đất, trừ các trường hợp sau:

  • Trường hợp sử dụng đất ổn định lâu dài, giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng trong hạn mức là 50 năm. Khi hết thời hạn sử dụng đất, thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định mà không phải làm thủ tục gia hạn.
  • Trường hợp bất khả kháng theo quy định.

Thay đổi thời hạn sử dụng đất có bắt buộc phải đăng ký biến động không?

Căn cứ theo điểm g khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai 2024 quy định về đăng ký biến động thì việc thay đổi thời hạn sử dụng đất làm phát sinh thay đổi thông tin trong Giấy chứng nhận (sổ đỏ) do đó phải đăng ký biến động đất đai nếu đã được cấp Giấy chứng nhận trước đó.

Có thể điều chỉnh thời hạn sử dụng đất hay không?

Căn cứ vào khoản 17 Điều 3 Luật Đất đai 2024 quy định: Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi thời hạn sử dụng đất trong quá trình sử dụng đất. Theo quy định trên thì có thể điều chỉnh thời hạn sử dụng đất khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi.

Kết Luận

Việc nắm vững thời hạn sử dụng đất theo quy định pháp luật giúp Quý khách hàng bảo vệ tài sản và thực hiện quyền lợi hợp pháp một cách tối ưu. Để được hướng dẫn chi tiết về thủ tục gia hạn hoặc xử lý hồ sơ đất đai theo Luật Đất đai, Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi. Tư vấn Long Phan cam kết cung cấp giải pháp pháp lý chuyên sâu và hiệu quả. Hotline:1900636389.

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *